đáp án trắc nghiệm video tập huấn và bồi dưỡng giáo viên mô đun 1 - tất cả các môn: chương trình tổng thể, toán, tiếng việt, tự nhiên xã hội, đạo đức, hoạt động trải nghiệm, âm nhạc, mỹ thuật mà hoatieu.vn gửi tới các thầy cô sau đây là tài liệu hữu ích, để các thầy cô hoàn thành chương trình tập huấn giáo viên một cách nhanh và hiệu quả …
Bài tập trắc nghiệm Đại số và Giải tích lớp 11, chương 1: hàm số lượng giác, phương trình lượng giác gồm 415 câu hỏi có đáo án. Gồm có 7 chủ đề lượng giác trong chương trình Toán 11. 1. Hàm số lượng giác
A - Phải có phép được lưu thông đặc biệt. B - Tải trọng trên xe phải được kiểm soát đúng quy định. C - Nộp phí bảo vệ công trình giao thông, tự bảo quản hàng hóa và nộp phạt đúng quy định. D - Cả 3 câu trên. Đáp án đúng: D. Hi vọng với 30 câu hỏi và đáp án luật
.pdf Ngành K.Toán - Tài chính - Thuế ,Nguyên lý kế toán Đề thi trắc nghiệm nguyên lí thống kê .docx Giáo dục đại cương ,Đề thi
Page 13 Read story TRAC NGHIEM cn Mang by vutaikt (Vũ Tài) with 7,511 reads. history. a CSMA/CD b TOKEN BUS c Giao diện giữa môi trường vật lý với môi trường mạng. d Giao diện giữa người sử dụng với môi trường mạng. Mình chọn đáp án a . 113/ Hoạt động trong tầng Datalink của X25, có:
a.7 b.6 c.8 d.9. Câu 4. Luật Giáo dục năm 2005 quy định Hội đồng nhà trường có bao nhiêu nhiệm vụ: a.7 b.4 c.5 d.6. Câu 5: Điều 1:Phạm vi điều chỉnh của luật giáo dục. Luật GD quy định về hệ thống giáo dục quốcdân. Nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống GD quốc
A4OX. Xem Thêm 6 cách quấn máy phát điện 1 pha hot nhất, đừng bỏ lỡTrong bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu thông tin và kiến thức về câu hỏi trắc nghiệm giáo lý căn bản 2 hay nhất được tổng hợp bởi thể bạn quan tâm Tích các nghiệm của phương trình log2 x2 x 1 log 2 x 2 x 1 bằng Danh sách 7 dàn ý bài văn tả mẹ lớp 2 hot nhất 5 thơ ngắm trăng tốt nhất, đừng bỏ qua Hướng dẫn sử dụng amply nanomax Cách kick người khác ra khỏi Google Meet khi không phải chủ phòng PHẬT HỌC KHÓA 1Bạn Đang Xem 7 câu hỏi trắc nghiệm giáo lý căn bản 2 hay nhất Chữ “đạo” trong Phật giáo nghĩa là gì? Là tôn giáo như đạo Phật, đạo Khổng, đạo Lão. Là bổn phận, là con đường. Là bản thể, là lý tánh tuyệt đối. Đáp án b, c đều đúng. Chữ “Phật” nghĩa là gì? Bậc hoàn toàn giác ngộ. Người giác ngộ chân chánh. Bậc tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn. Bậc cao hơn thượng đế. Ai khai sáng ra đạo Phật? Phật Dược Sư. Phật Di Lặc. Phật A Di Đà. Phật Thích Ca Mâu Ni. Theo lịch sử, đạo Phật có từ khi nào? Từ lúc Phật Đản sanh. Từ lúc Phật Thành đạo. Từ lúc Phật Xuất gia. Trước khi Phật ra đời. Giáo lý đạo Phật gồm những gì? Kinh Nam truyền, Luật Bắc truyền và Luận tạng tổng hợp. Kinh, Luật, Luận của Nam truyền thời phát triển. Kinh, Luật, Luận của Bắc truyền thời nguyên thuỷ. Gồm ba tạng Kinh, Luật và Luận. “Tự giác viên mãn” nghĩa là gì? Giác ngộ hoàn toàn do các đức Phật quá khứ. Tự mình giác ngộ hoàn toàn do công phu tu tập. Giác ngộ hoàn toàn do tích lũy lòng từ đối với chúng sinh. Giác ngộ do phước huệ đời trước. “Giác tha viên mãn” nghĩa là gì? Chỉ cách giác ngộ cho người khác Sau khi tự mình giác ngộ, hướng dẫn và chỉ dạy lại cho người khác giác ngộ hoàn toàn. Nhờ người khác chỉ cho mình phương pháp giác ngộ. Đáp án a và b. Như thế nào là “Giác hạnh viên mãn”? Những bậc Bồ tát, vừa giác ngộ cho mình và chỉ cho người giác ngộ rốt ráo. Giác ngộ hoàn toàn đầy đủ cho mình và cho người. Tự mình giác ngộ và dạy người giác ngộ như mình. Đáp án a, b và c. Trước khi Bồ tát nhập thai, hoàng hậu Ma Da nằm mộng thấy gì? Bốn vị Thiên Vương khiêng kiệu hoàng hậu đến dãy Hi Mã Lạp sơn. Chư thiên rải hoa khắp cả đất trời. Vị Bồ tát cưỡi voi trắng sáu ngà từ hư không vào hông phải của hoàng hậu. Đáp án a, b và c. Các nhà tiên tri đoán điềm mộng “voi trắng sáu ngà” của hoàng hậu Ma-Da như thế nào? Hoàng hậu sẽ từ trần sau 7 ngày hạ sinh Thái tử. Thành Ca-Tỳ-La-Vệ sẽ mất và rơi vào tay của vua Tỳ Lưu Ly. Hoàng hậu sẽ sinh quý tử tài đức song toàn. Đáp án a và b. Sự ra đời của đức Phật được gọi là gì? Đản sanh, thị hiện, giáng thế Đản sanh, khánh đản, giáng trần Đản sanh, sinh nhật, giáng sinh Đản sanh, giáng sinh, thị hiện. Theo Phật học Phổ thông, Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia ngày nào? Mùng 8/4 âm lịch. Mùng 8/2 âm lịch. Mùng 8/12 âm lịch. Mùng 15/4 âm lịch. Thái tử Tất Đạt Đa đản sanh ở đâu? Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Xá Vệ. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Vương Xá. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ca Tỳ La Vệ. Vườn Lâm Tỳ Ni, thành Ba La Nại Vì sao đức Phật thị hiện đản sanh tại thế giới Ta bà? Vì muốn đem lợi ích rộng lớn cho đời. Vì muốn độ tất cả chúng sinh. Vì muốn đem hạnh phúc cho chư thiên và loài người. Đáp án a, b và c. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật thành đạo ngày nào? Ngày 8/2 âm lịch. Ngày 15/4 âm lịch. Ngày 15/12 âm lịch. Ngày 8/12 âm lịch. Theo Phật giáo Bắc truyền, đức Phật nhập Niết bàn ngày nào? Ngày 8/2 âm lịch. Ngày 15/2 âm lịch. Ngày 15/4 âm lịch. Ngày 15/10 âm lịch. Theo phương diện bản thể, đạo Phật có từ lúc nào? Đạo Phật có từ vô thỉ. Khi có chúng sinh là có đạo Phật. Đáp án a và b. Khi đức Phật đản sinh. Theo Liên Hợp Quốc, Phật đản sinh năm nào được chọn phổ biến nhất? Năm 563 trước Tây lịch. Năm 566 trước Tây lịch. Năm 623 trước Tây lịch. Năm 624 trước Tây lịch. Mẫu hậu, người hạ sinh Thái tử Tất Đạt Đa là vị nào? Hoàng hậu Vi Đề Hy. Hoàng hậu Mạc Lợi. Hoàng hậu Ma Da. Hoàng hậu Ma Ha Ba Xà Ba Đề. Ai là người xem tướng cho Thái tử Tất Đạt Đa? Tiên nhân A La Lam. Tiên nhân Tu Đạt Đa. Tiên nhân A Tư Đà. Tiên nhân Uất Đầu Lam Phất. Thái tử Tất Đạt Đa xuất thân từ giai cấp nào? Bà la môn. Thủ đà la. Sát đế lợi. Phệ xá. Thái tử Tất Đạt Đa gặp cảnh người già ở cửa thành nào? Cửa thành Đông. Cửa thành Nam. Cửa thành Tây. Cửa thành Bắc. Thái tử Tất Đạt Đa thấy người bệnh đau đớn ở cửa thành nào? Cửa thành Đông. Cửa thành Nam. Cửa thành Tây. Cửa thành Bắc. Thái tử Tất-đạt-đa gặp ai ở cửa Bắc của thành Ca Tỳ La Vệ? Một người thợ săn. Một cái thây chết. Một vị tu sĩ tướng mạo trang nghiêm. Đáp án a, b và c. Tài năng và đức hạnh của Thái tử Tất Đạt Đa ra sao? Văn võ song toàn. Tài đức, thương người mến vật. Thông minh, khiêm hạ, lễ độ. Đáp án a, b và c. Sau khi sinh Thái tử Tất Đạt Đa, hoàng hậu Ma Da sinh về cõi nào? Cõi trời Hóa Lạc Thiên. Cõi trời Đao Lợi. Cõi trời Phạm thiên. Cõi trời Đâu Xuất. Nhân lễ hạ điền, theo vua cha ra đồng cày cấy, Thái tử Tất Đạt Đa nhìn thấy gì? Cảnh vui sướng của người nông dân. Cảnh tương sát lẫn nhau của côn trùng, cầm thú. Cảnh hoa lá tốt tươi, chim muôn ca hót. Đáp án a, b và c. Danh hiệu Thích Ca Mâu Ni có nghĩa là gì? Bậc Năng nhơn Tịch mặc. Nhà hiền triết của đức Thích Ca. Bậc thông thái. Đáp án a, b và c. Khi vua Tịnh Phạn không đồng ý cho xuất gia, Thái tử Tất Đạt Đa đã yêu cầu vua cha những gì? Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh. Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh, sống hoài không chết. Cho con không già, không bệnh, không chết và tất cả chúng sanh hết khổ. Cho con không già, không bệnh, không chết, được xuất gia, và tất cả chúng sanh hết khổ. Trước khi quyết định xuất gia, Thái tử Tất Đạt Đa gặp ai ở cửa Tây của thành Ca Tỳ La Vệ? Ông già tóc bạc, răng rụng, mắt lờ, tai điếc, lưng còng. Người bệnh khóc than rên siết, đau đớn. Thây chết nằm giữa đường, ruồi, kiến bu bám. Vị tu sĩ tướng mạo nghiêm trang, điềm tỉnh an nhiên. Nguyên nhân nào Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia, tầm chân lý? Thấy cuộc đời vô thường. Thấy rõ các khổ của già, bệnh, chết. Vì muốn giải thoát khổ đau cho chúng sanh. Đáp án a, b và c. Phật lịch được tính từ lúc nào? Từ năm Phật nhập Niết bàn. Từ năm Phật Đản sanh. Từ năm Phật Thành đạo. Từ năm Phật Chuyển pháp luân. Sau 49 ngày đêm thiền định, đức Phật đã Thành đạo ở đâu? Dưới cây Vô Ưu. Dưới cội Bồ Đề. Dưới cây Ta La. Dưới cây Asoka. Đức Phật đã chứng Tam minh, gồm những gì? Túc mệnh thông, thiên nhãn minh, lậu tận diệt. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận minh. Túc mệnh minh, thiên nhãn minh, lậu tận thông. Túc mệnh thông, thiên nhãn thông, lậu tận thông. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hùng, Đại lực do Ngài có năng lực gì? Võ nghệ cao cường và sức mạnh phi thường. Có tài cưỡi ngựa bắn cung, múa kiếm hơn người. Thắng được nội ma, ngoại chướng. Đáp án a, b và c. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại từ, Đại bi do Ngài có đức tính gì? Có tình thương không phân biệt sang hèn. Có lòng cứu nhân độ thế. Có lòng bi mẫn, cứu khổ và ban vui cho tất cả chúng sanh. Đáp án a, b và c. Đức Phật được tôn xưng với danh hiệu Đại hỷ Đại xả do Ngài có công hạnh gì? Hoan hỷ từ bỏ ngôi báu với cung vàng điện ngọc. Hoan hỷ từ bỏ vợ đẹp, con ngoan và các thứ dục lạc ở đời. Hoan hỷ do sống trong thiền định, không vướng mắc trần cảnh, làm chủ ba nghiệp. Đáp án a, b và c. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như ở nơi nào? Vườn Lâm Tỳ Ni. Vườn Lộc Uyển. Vườn Trúc Lâm. Vườn Xoài. Theo Phật học Phổ thông, đức Phật chuyển pháp luân với bài pháp đầu tiên là gì? Tứ Diệu Đế. Tứ Chánh Cần. Tứ Vô Lượng Tâm. Tứ Như Ý Túc. Vị đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là “Trí huệ đệ nhất”? Tôn giả Ca Diếp. Tôn giả Xá Lợi Phất. Tôn giả Mục Kiền Liên. Tôn giả Phú Lâu Na. Vị thị giả nào theo hầu đức Phật được tôn xưng là “Đa văn đệ nhất”? Tôn giả Phú Lâu Na. Tôn giả Kiều Trần Như. Tôn giả A Nan. Tôn giả Nan đà. Ngôi Tinh xá đầu tiên cúng dường cho đức Phật và Tăng đoàn được đặt tên là gì? Kỳ Viên Tinh Xá. Trúc Lâm Tinh Xá. Trùng Các Giảng Đường. Đông Các Giảng Đường. Thí chủ nào đã trải vàng mua đất xây cất Tinh xá cúng dường đức Phật và Tăng đoàn? Thái tử Kỳ Đà. Ông Thuần Đà. Trưởng giả Cấp Cô Độc. Nữ thí chủ Tỳ Xá Khư. Tỳ kheo ni đầu tiên chứng quả A la hán là vị nào? Bà Da Du Đà La. Bà Khế Ma. Bà Mạt Lợi. Bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề. Ai là người cúng dường đức Phật bữa cơm cuối cùng? Ông Thuần Đà. Ông Cấp Cô Độc. Ông Tu Đạt Đa. Vua Ba Tư Nặc. Theo Phật học Phổ thông, đức Phật nhập Niết bàn ở đâu? Dưới cây Vô ưu. Rừng cây Tất bát la. Dưới cội Bồ Đề. Rừng Sa La. Những lời dạy sau cùng của đức Phật được ghi trong quyển kinh nào? Kinh Di Giáo. Kinh Lăng Nghiêm. Kinh Hoa Nghiêm. Kinh Pháp Hoa. Nhà ẩn sĩ Tất Đạt Đa thả bát vàng trôi ngược dòng sông ở đâu? Sông Hằng. Sông Kshipra. Sông Ni Liên Thiền. Sông Kaveri. Đệ tử nào của đức Phật được biết, khi còn tại gia, sống bên cạnh mỹ nhân lòng không động tà niệm? Tôn giả Đại Ca Chiên Diên. Tôn giả Đại Mục Kiền Liên. Tôn giả Xá Lợi Phất . Tôn giả Đại Ca Diếp. Sau khi thành đạo, đức Phật làm gì để lợi ích chúng sanh? Thuyết pháp độ hoàng tộc. Chuyển bánh xe pháp, phá mê khai ngộ, cứu khổ chúng sanh. Tiếp tục thiền định đến ngày nhập diệt. Đáp án a, b và c. Vì sao đức Phật quyết định chuyển bánh xe pháp? Vì chúng sanh đều có Phật tánh. Vì bản tính thanh tịnh của chúng sanh như hoa sen. Vì chúng sanh cõi Ta-bà có thể chứng đạo như Ngài. Đáp án a, b và c. Năm thời thuyết pháp, đức Phật nói những kinh gì? Hoa Nghiêm, A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa, Niết Bàn. Lăng Nghiêm A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa. Lăng Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa. Hoa Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa. Đức Phật hàng phục một vị Bà la môn thờ thần lửa cùng với 500 đệ tử quy y Phật, đó là ai? Tôn giả Ma Ha Ca Diếp. Tôn giả Ưu Lâu Tần Loa Ca Diếp. Tôn giả Già Da Ca Diếp. Tôn giả Na Đề Ca Diếp. Khi Tôn giả A Nan gặp nạn Ma Đăng Già, đức Phật thuyết kinh gì? Kinh Lăng Già. Kinh Pháp Hoa. Kinh Hoa Nghiêm. Kinh Lăng Nghiêm. Vì sao mọi người muốn quy y Tam bảo? Vì để được người khen ngợi. Vì muốn quay về nương tựa. Vì muốn trở thành Phật tử. Đáp án a và c. “Tam bảo” gồm những gì? Giới, định, tuệ. Vô thường, vô ngã, Niết bàn. Phật, Pháp, Tăng. Văn, tư, tu. Đồng thể “Phật bảo” là gì? Tất cả chúng sanh đều cùng một thể tánh. Tất cả chúng sanh và chư Phật đồng một tánh sáng suốt. Tất cả chúng sanh đều có Phật tánh. Đáp án a, b và c. Đồng thể “Pháp bảo” là gì? Chư Phật cùng chúng sanh đồng một pháp tánh Từ bi, bình đẳng. Tất cả chúng sanh đồng pháp tánh Từ bi Tất cả chúng sanh đồng pháp tánh bình đẳng. Đáp án a, b và c. Đồng thể “Tăng bảo” là gì? Tất cả chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh hòa hợp. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh, sự lý hòa hợp. Chư Phật và chúng sanh đồng một thể tánh thanh tịnh. Theo Phật học Phổ thông, Phật tử tại gia quy y và thọ trì bao nhiêu giới? 5 giới. 8 giới. 10 giới. 48 giới. Vì sao Phật giáo cấm sát sinh? Tôn trọng Phật tánh bình đẳng. Nuôi dưỡng lòng từ bi và tránh nhân quả oán thù. Tôn trọng mạng sống. Đáp án a, b và c. Sau khi Thành đạo, đức Phật hóa độ những vị nào đầu tiên? Phụ hoàng Tịnh Phạn. Nhóm anh em Da Xá. Nhóm anh em Kiều Trần Như. Vua Tần Bà Sa La. Tam bảo lần đầu tiên xuất hiện tại địa điểm nào? Vườn Lâm Tỳ Ni. Vườn Nai. Vườn Cấp Cô Độc. Vườn Trúc Lâm. Tâm ham muốn quá độ tạo thành nghiệp nào? Nghiệp hữu lậu. Nghiệp ác. Nghiệp thiện. Đáp án a và b. Những dục nào sau đây thuộc nhóm “thô dục”? Sắc, Trắc nghiệm toàn bộ Giáo lý từ sách Giáo lý Giáo Hội Công Giáo Tác giả Ngày đăng 12/19/2022 Đánh giá 740 vote Tóm tắt các số Giáo Lý 1-1065. Xin đọc kỹ những câu hỏi trắc nghiệm sau đây và trả lời bằng cách khoanh tròn một trong những mẫu tự a, b, c, d, … 620 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Giáo Lý Căn Bản Tác giả Ngày đăng 01/16/2023 Đánh giá 225 vote Tóm tắt Là bổn phận, là tuyến Là phiên bản thể, là lý tánh hoàn Đáp án b, c, phần lớn Chữ “Phật … 277 Câu Trắc Nghiệm GIÁO LÝ DỰ TÒNG Tác giả Ngày đăng 02/10/2023 Đánh giá 496 vote Tóm tắt GIÁO LÝ DỰ TÒNG 277 Câu Hỏi Thưa. hp. Phần mở đầu 01. Thiên Chúa là Đấng nào? a. Đấng ban hạnh phúc cho muôn loài. Trắc nghiệm Giáo Lý Hồng Ân – Khối Thêm Sức Tác giả Ngày đăng 06/28/2022 Đánh giá 594 vote Tóm tắt Làm mất sự hòa hợp với bản thân, với đồng loại và các thụ tạo. Làm con người phải đau khổ và phải chết. Cả 3 câu đều đúng. 50 câu trắc nghiệm Giáo Lý Tác giả Ngày đăng 08/28/2022 Đánh giá 324 vote Tóm tắt Các câu hỏi mang tính chất Giáo Lý căn bản của các em Ấu Nhi, nếu độc giả có ý kiến gì thêm xin liên hệ trực tiếp gặp Trưởng góp ý để … Trắc Nghiệm – Them Suc Tác giả Ngày đăng 05/24/2022 Đánh giá 519 vote Tóm tắt TRẮC NGHIỆM. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO LÝ HỒNG ÂN – GIÁO PHẬN XL … 2. Là người 3. c. Vừa là người vừa là Thiên Chúa. 4. cả 3 câu trên đều sai. Bộ Câu hỏi trắc nghiệm Giáo lý “LỚN LÊN TRONG CHÚA THÁNH Tác giả Ngày đăng 06/27/2022 Đánh giá 457 vote Tóm tắt Ban Giáo lý đức tin GPTB hân hạnh giới thiệu Bộ Câu hỏi trắc nghiệm Giáo lý “LỚN … Một là nhân đức căn bản ; Hai là nhân đức đối thần. Khớp với kết quả tìm kiếm £ A. Mọi thời điểm đều thích hợp cho việc cầu nguyện, nhưng để nuôi dưỡng đời sống cầu nguyện, Hội Thánh đề nghị các Ki-tô hữu những thời điểm sau Ban sáng và ban tối; trước và sau bữa ăn; phụng vụ Các Giờ Kinh; Thánh lễ; kinh Mân Côi; các lễ mừng … Nguồn Danh mục Blog
" Nếu anh em yêu mến Thầy, anh em sẽ giữ các điều răn của Thầy." Tin Mừng thánh Gioan 14,15 GB. NGUYỄN THÁI HÙNG GIÁO LÝ VIÊN, BƯỚC THEO THẦY GIÊSU HỎI THƯA, TRẮC NGHIỆM & Ô CHỮ được soạn theo tài liệu Linh Đạo Giáo Lý Viên của Ban Giáo Lý Gp. Banmêthuột. 01. Khi nói đến ơn gọi, ta thường hiểu là tiếng Chúa mời gọi một số người dâng mình cho Chúa trong bậc tu trì hay trong bậc giáo sĩ. Nhưng ơn gọi cũng có ý nghĩa chung là lời Thiên Chúa mời gọi mọi người vào một bậc sống nào đó như bậc sống nào? Sách GL 277 Bài 1 a. Giáo sĩ. b. Tu sĩ. c. Giáo dân. d. Cả a, b và c đúng. 02. Mỗi người lãnh nhận bí tích gì trong Hội Thánh đều được Chúa Thánh Thần kêu gọi để được sống theo bậc sống phù hợp với mình góp phần làm cho Nước Thiên Chúa sớm hoàn thành.Bài 1 a. Bí tích Rửa tội. b. Bí tích Xức dầu. c. Bí tích Thánh Thể. d. Cả a, b và c đúng. 03. Bậc giáo dân nảy ra những thứ ơn gọi riêng, nhiều con đường thiêng liêng và tông đồ khác, những ơn gọi đó là gì? Bài 1 a. Ơn gọi giáo lý viên. b. Ơn gọi sống trong tu hội đời sống độc thân ở giữa đời. c. Ơn gọi sống đời hôn nhân ... d. Cả a, b và c đúng. 04. Ơn gọi Giáo lý viên là ơn gọi chung với giáo dân bắt nguồn từ bí tích nào ? Bài 1 a. Bí tích Thêm sức. b. Bí tích Rửa tội. c. Bí tích Xức dầu. d. Chỉ có a và b đúng. 05. Ơn gọi Giáo lý viên là ơn gọi chung với giáo dân bắt nguồn từ bí tích Rửa tội và Thêm sức, nhưng có điểm riêng đó là gì ?Bài 1 a. Được Chúa Thánh Thần kêu gọi cách đặc biệt. b. Được biểu hiện công khai rõ ràng qua sự uỷ nhiệm của Đức Giám Mục. c. Được lãnh nhận Bí tích Thêm sức. d. Chỉ có a và b đúng. 06. Trong công cuộc truyền giáo, Giáo lý viên có ơn gọi riêng cho việc dạy giáo lý nhưng cùng chung ơn gọi với các giáo dân khác để làm tông đồ nhằm làm điều gì ? Bài 1 a. Cho mọi người nhận biết Chúa. b. Cho cuộc sống mọi người trở nên tốt đẹp. c. Thiết lập và thăng tiến Hội Thánh. d. Chỉ có a và b đúng. 07. Giáo lý viên cần khám phá và nhận ra ý nghĩa sâu sắc của ơn gọi mình để làm gì ? a. Để sống chứng nhân của Chúa. b. Để giúp đỡ mọi người cách tốt đẹp. c. Để phân định và vun trồng ơn gọi đó theo gương Chúa Giêsu. d. Để có cuộc sống hoàn hảo hơn. 08. Giáo lý viên noi gương ngôn sứ nào thưa với Thiên Chúa “Này con đây, xin hãy sai con” ? a. Ngôn sứ Môsê. b. Ngôn sứ Isaia. c. Ngôn sứ Samuen. d. Ngôn sứ Êlia. 09. Mỗi lối sống theo ơn gọi của Thiên Chúa đều có những tính cách căn bản riêng, đó gọi là gì? Bài 1 a. Căn tính. b. Ơn gọi. c. Đặc điểm. d. Bản sắc. 10. Căn tính của Kitô hữu tuỳ thuộc vào điều gì ? Bài 1 a. Ơn Thiên Chúa kêu gọi. b. Được Hội Thánh xác định tuỳ theo mỗi bậc sống. c. Được đào tạo giáo lý căn bản. d. Chỉ có a và b đúng. 11. Căn tính Giáo lý viên có phần chung với căn tính giáo dân tuỳ theo ơn gọi giáo dân mà Hội Thánh đã xác định là giáo dân không theo hàng giáo sĩ và bậc tu trì được Hội Thánh công nhận, họ thực hiện điều gì ? Bài 1 a. Di chúc của Thầy Chí Thánh trước khi về trời. b. Sứ mạng của toàn dân Kitô giáo trong Hội Thánh và trên trần gian theo phận sự riêng của họ. c. Bổn phận giúp đỡ mọi người. d. Chỉ có a và b đúng. 12. Giáo lý viên sống giữa cảnh sống đời thường trong gia đình và ngoài xã hội. Phận vụ riêng của họ là gì ? Bài 1 a. Tìm kiếm Nước Thiên Chúa bằng cách quản trị các việc trần thế. b. Sắp đặt chúng theo ý Thiên Chúa. c. Sống tốt đời đẹp đạo. d. Chỉ có a và b đúng. 13. Căn tính Giáo lý viên khác với giáo dân ở chỗ Giáo lý viên có nhiệm vụ gì? Bài 1 a. Sinh hoạt với các em thiếu nhi. b. Dạy giáo lý. c. Giúp đỡ các thiếu nhi sống tốt. d. Cả a, b và c đúng. 14. Căn tính Giáo lý viên khác với giáo dân ở chỗ Giáo lý viên có nhiệm vụ dạy giáo lý. Tuy nhiên, dạy giáo lý còn được SáchGiáo lý Hội Thánh Công giáo và Giáo luật chia làm hai loại Loại 1 dạy giáo lý trong cộng đoàn giáo xứ đã có đạo lâu đời. Loại 2 dạy giáo lý cho cả người có đạo và nhất là cho muôn dân chưa có đạo. Do đó, căn tính Giáo lý viên thuộc loại một gồm những yếu tố nào ? Bài 1 a. Được Chúa Thánh Thần kêu gọi. b. Được Hội Thánh trao cho một sứ mệnh. c. Được cộng tác với nhiệm vụ tông đồ của Giám Mục. d. Cả a, b và c đúng. 15. Căn tính Giáo lý viên ở xứ truyền giáo ngoài ba yếu tố sau được Chúa Thánh Thần kêu gọi, được Hội Thánh trao cho một sứ mệnh, được cộng tác với nhiệm vụ tông đồ của Giám Mục và còn thêm một yếu tố khác nữa là gì? Bài 1 a. Được làm thừa tác viên phụng vụ Lời Chúa. b. Được liên kết đặc biệt với hoạt động truyền giáo của Hội Thánh cho muôn dân. c. Được hướng dẫn cộng đoàn sống đức tin. d. Được đọc thăng tiến đời sống văn hóa. 16. Giáo lý viên luôn ý thức mình là giáo dân, phải hiểu đúng ơn gọi người giáo dân để sống cho đúng bổn phận trong Hội Thánh và thế giới hôm nay, đồng thời Giáo lý viên còn được Thiên Chúa mời gọi để dạy giáo lý, đó là một sứ mệnh mà Chúa Giêsu đã trao cho Hội Thánh, và ai trao lại cho Giáo lý viên ? Bài 1 a. Chúa Giêsu. b. Các tông đồ. c. Hội Thánh. d. Cha sở. 17. Giáo lý viên phải hiểu ơn gọi và căn tính của mình, phải học hỏi luôn luôn, không những để dạy mà còn để sống đạo cho mình, dạy giáo lý không chỉ bằng lời nói mà còn điều gì nữa mới có tính thuyết phục ? Bài 1 a. Luôn tham dự Thánh lễ. b. Bằng cả nếp sống của mình. c. Luôn gương mẫu trong đời sống bác ái. d. Luôn giúp đỡ mọi người. 18. Giáo lý viên Việt Nam là Giáo lý viên thuộc xứ truyền giáo,nên có bổn phận loan báo Tin mừng cho số người rất lớn chưa nghe biết Tin mừng, đồng thời khi dạy giáo lý cho các em, Giáo lý viên phải làm gì ? Bài 1 a. Luôn nhắc nhở và tập cho các em biết cầu nguyện truyền giáo. b. Tập cho các em biết truyền giáo cho các bạn của mình bằng cách chăm chỉ học hành, vâng lời thầy cô. c. Tập cho các em biết truyền giáo cho các bạn của mình bằng cách sẵn sàng yêu thương giúp đỡ các bạn đang gặp khó khăn vì yếu kém hay nghèo khó. d. Cả a, b và c đúng. 19. Trong hoạt động truyền giáo, vai trò của Giáo lý viên là chức năng, là nhiệm vụ và tác dụng phải lo, là quyền lợi và trách nhiệm loan báo cho mọi người biết Tin mừng của Chúa Kitô bằng mọi phương thế thích hợp như là gì? Bài 2 a. Lời nói. b. Việc làm. c. Cả đời sống bản thân. d. Cả a, b và c đúng. 20. Trong các xứ đạo lâu đời, việc dạy giáo lý phải thực hiện chu đáo cho các đối tượng nào ? Bài 2 a. Các thiếu nhi. b. Các thanh niên. c. Những người đã trưởng thành. d. Cả a, b và c đúng. 21. Với các Giáo lý viên ở xứ truyền giáo thì họ có vai trò gì ? Bài 2 a. Loan báo Tin mừng lần đầu tiên nhằm khêu gợi đức tin. b. Giúp người khác tìm ra lý lẽ để theo đạo, c. Tập cho họ quen sống đời sống Kitô hữu, giúp hội nhập vào cộng đoàn ở địa phương. d. Cả a, b và c đúng. 22. Vai trò Giáo lý viên thuộc xứ truyền giáo được liên kết với hoạt động truyền giáo của Hội Thánh, nên vừa phong phú và đa dạng. Trước hết, bao gồm toàn bộ việc công khai truyền giảng sứ điệp Kitô giáo loan báo đầu tiên, giới thiệu, trao đổi về lý do muốn làm dự tòng. Tháp tùng dự tòng nghĩa là gì ? Bài 2 a. Dẫn bước người dự tòng dần dần vào việc tuyên xưng đức tin. b. Giúp người dự tòng lãnh các bí tích. c. Hội nhập vào Hội Thánh để cùng nhau làm chứng cho Đức kitô. d. Cả a, b và c đúng. 23. Theo Thông điệp “Sứ vụ Đấng Cứu độ” của Thánh Giáo Hoàng Gioan Phaolô II, Giáo lý viên là ai? Bài 2 a. Những cán bộ chuyên trách. b. Những chứng tá trực tiế. c. Những người Phúc âm hoá không thể thay thế. d. Cả a, b và c đúng. 24. Theo Giáo luật khoản 785/1, Giáo lý viên là “Những giáo dân được huấn luyện thích đáng và trổi vượt về đời sống Kitô giáo, để dưới sự hướng dẫn của các vị thừa sai họ làm gì ? B. 2 a. Dấn thân giảng dạy giáo lý Phúc âm. b. Tổ chức các cử hành Phụng vụ. c. Lo các việc bác ái. d. Cả a, b và c đúng. 25. Sổ tay hướng dẫn về Giáo lý viên có dạy Giáo lý viên là “giáo dân” được Hội Thánh uỷ thác cách đặc biệt, theo nhu cầu địa phương, để giúp những người chưa biết Đức Kitô và cả tín hữu nữa, có thể làm gì ? Bài 2 a. Nhận biết Đức Kitô. b. Yêu mến Đức Kitô. c. Bước theo Đức Kitô. d. Cả a, b và c đúng. 26. Bộ Phúc Âm hoá còn dựa theo Tông huấn “Kitô hữu giáo dân” để nhắc các mục tử có thể trao cho Giáo lý viên giáo dân làm những việc không thuộc riêng chức thánh như những việc gì ? Bài 2 a. Thi hành tác vụ Lời Chúa. b. Chủ toạ buổi cầu nguyện. c. Rửa tội, cho rước lễ. d. Cả a, b và c đúng. 27. Bộ Phúc Âm hoá đã dựa theo thực tế để nêu lên các nhiệm vụ một cách tổng quát. Những nhiệm vụ đó là gì? Bài 2 a. Nhiệm vụ chuyên trách về giáo lý như giáo dục đức tin cho giới trẻ và người lớn. b. Nhiệm vụ cộng tác trong rất nhiều hình tông đồ với các thừa tác viên có chức thánh, tuỳ theo quy định của các ngài. c. Nhiệm vụ tuỳ theo giới tính và tuổi tác. d. Cả a, b và c đúng. 28. Nhiệm vụ chuyên trách về giáo lý như giáo dục đức tin cho giới trẻ và người lớn đòi hỏi Giáo lý viên phải làm gì ? Bài 2 a. Chuẩn bị cho các dự tòng và gia đình họ nhận các bí tích khai tâm vào Kitô giáoRửa tội, Thêm sức, Thánh Thể. b. Cộng tác vào những sáng kiến để ủng hộ họ và củng cố các giáo lý viên như việc tĩnh tâm, cuộc giao lưu. c. Giúp các dự tòng làm các dự án kinh tế. d. Chỉ có a và b đúng. 29. Nhiệm vụ cộng tác trong rất nhiều hình thức tông đồ với các thừa tác viên có chức thánh, tuỳ theo quy định của các ngài là những việc gì?B. 2 a. Loan báo Tin mừng lần đầu cho những người chưa theo Kitô giáo đến việc dạy giáo lý cho dự tòng, linh hoạt việc cầu nguyện trong cộng đoàn, đặc biệt là việc Phụng vụ Chúa nhật khi không có linh mục. b. Huấn luyện các Giáo lý viên khác cho đến việc tháp tùng Giáo lý viên tự nguyện và hướng dẫn các sáng kiến mục vụ. Từ việc thăng tiến con người và công lý cho việc trợ giúp người nghèo và các hoạt động khác có tính cách bác ái xã hội. c. Giúp đỡ các bệnh nhân cho đến việc cử hành nghi lễ an táng, dạy giáo lý ở các xứ đạo. d. Cả a, b và c đúng. 30. Tuỳ theo giới tính và tuổi tác của Giáo lý viên, họ được trao những nhiệm vụ gì? Bài 2 a. Đàn ông có gia đình xem ra thích hợp với nhiệm vụ làm linh hoạt viên cho cộng đoàn giống như nhiệm vụ gia trưởng. b. Phụ nữ có nhiệm vụ thích hợp hơn với việc giáo dục trẻ em và thăng tiến nữ giới. c. Người trưởng thành đã lập gia đình có nhiệm vụ làm chứng chắc chắn cho giá trị hôn nhân, người trẻ có nhiệm vụ tiếp xúc với thanh niên, thiếu niên. d. Cả a, b và c đúng. 31. Linh đạo của Giáo lý viên là gì ? Bài 4 a. Đời sống cầu nguyện của Giáo lý viên. b. Học vấn của Giáo lý viên. c. Đường lối thể hiện và biểu hiện căn tính cùng vai trò của Giáo lý viên trong đời sống của mình. d. Cả a, b và c đúng. 32. Theo nghĩa chung linh đạo là gì? Bài 4 a. Đường lối thiêng liêng để sống đúng với căn tính của mình. b. Sống theo sự hướng dẫn của Hội Thánh. c. Sống theo sự hướng dẫn của thừa tác viên có chức thánh. d. Cả a, b và c đúng. 33. Theo nghĩa chuyên môn linh đạo là gì? B. 4 a. Là đường lối sống, là nếp sống hoàn toàn vâng theo Chúa Thánh Thần, Đấng giúp mỗi người thường xuyên đổi mới chính mình cho đúng với căn tính của mỗi người. b. Là lối sống tốt được mọi người công nhận. c. Là đường lối sống giúp mọi người nên thánh. d. Chỉ có b và c đúng. 34. Mỗi người có ơn gọi căn tính, với vai trò và nhiệm vụ riêng muốn sống đúng với ơn gọi và căn tính ấy thì phải làm gì ? Bài 4 a. Theo một đường lối. b. Theo nếp sống thích hợp. c. Sống theo mọi người. d. Chỉ có a và b đúng. 35. Ơn gọi của mỗi người đều do Chúa Thánh Thần kêu mời, vừa do chính người soi sáng dẫn đường để sống theo linh đạo thích hợp. Việc của Giáo lý viên là gì? Bài 4 a. Cầu nguyện. b. Vâng theo và để cho Chúa Thánh Thần uốn nắn. c. Sống tốt. d. Giúp đỡ mọi người. 36. Bản chất của tất cả các linh đạo là gì ? a. Là sống đời sống thánh thiện đi đôi với làm. b. Làm cho người khác yêu mến Thiên Chúa. c. Là Phúc âm hoá. d. Cả a, b và c đúng. 37. Tại sao lại sống thánh thiện? Bài 4 a. Chính Chúa Giêsu đã dạy “Các con hãy nên trọn lành như Cha các con trên trời là Đấng trọn lành” Mt 5, 48. b. Thánh Phaolô cũng khuyên các giáo hữu sống xứng đáng như các vị thánh Ep 5,3 c. Mọi Kitô hữu đều được kêu mời và có bổn phận nên Thánh và nên trọn lành theo bậc sống mình Hiến chế về Hội Thánh. d. Cả a, b và c đúng. 38. Nên Thánh hay nên trọn lành có ý nghĩa là gì? Bài 4 a. Sống đúng ơn gọi của mình. b. Yêu mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức và yêu mến Thiên Chúa thật thì phải khao khát làm cho Thiên Chúa được mọi người mến yêu. c. Tuân giữ những điều Hội thánh dạy. d. Sống yêu thương và xem mọi người là anh em. 39. Phúc âm hoá nghĩa là gì ? Bài 4 a. Làm cho người khác hiểu Thiên Chúa. b. Làm cho người khác yêu mến Thiên Chúa. c. Sống nhân nghĩa với mọi người. d. Chỉ có a và b đúng. 40. Kitô hữu đã được Phúc âm hoá rồi thì có bổn phận gì ? Bài 4 a. Phúc âm hoá cho người khác. b. Yêu thương người khác. c. Nâng đỡ anh chị em mình. d. Chia sẻ công việc với mọi người. 41. Cần phải có một linh đạo riêng cho Giáo lý viên, phải phát xuất từ ơn gọi và sứ mệnh của họ, ý nghĩa đó là gì ? Bài 4 a. Giáo lý viên là một thành phần được ưu đãi. b. Giáo lý viên phải vâng theo Chúa Thánh Thần để sống thánh thiện. c. Truyền giáo theo cách của một Giáo lý viên giáo dân. d. Chỉ có b và c đúng. 42. Giáo lý viên giáo dân ở giữa trần thế là có bổn phận gì ? Bài 4 a. Làm cho các “thực tại trần thế” thấm nhuần tinh thần Phúc âm và trở nên hoàn hảo. b. Xây dựng xã hội ngày càng tốt đẹp. c. Chung tay với mọi người bảo vệ tổ quốc. d. Giúp đỡ những người di dân. 43. Giáo lý viên phải quan tâm việc Phúc âm hoá cho mọi người khác hơn giáo dân vì mình có điều kiện hơn, và quan tâm như thế nào? Bài 4 a. Bằng lời cầu nguyện. b. Sẵn sàng trao đổi. c. Đối thoại với những ai muốn hiểu biết về kitô giáo. d. Cả a, b và c đúng. 44. Khi giảng dạy giáo lý cho học viên, Giáo lý viên phải làm gì ? Bài 4 a. Tập cho học viên quen cầu nguyện cho việc truyền giáo. b. Tập cho học viên biết truyền giáo cho bạn bè mình bằng đời sống chăm ngoan, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè vượt khó. c. Tập cho học viên biết lao động hằng ngày. d. Chỉ có b và c đúng. 45. Để giúp Giáo lý viên dễ sống linh đạo Giáo lý viên đúng hơn, Giáo hội đã tóm tắt trong 4 phong cách. Đó là những phong cách nào? Bài 4 a. Cởi mở với Lời Chúa. b. Đời sống thống nhất và chân thực. c. Nhiệt tâm truyền giáo. d. Tinh thần của Đức Maria. e. Cả a, b, c và d đúng. 46. Giáo lý viên có nhiệm vụ chính là truyền giảng Lời Chúa nên phong cách trước hết trong linh đạo Giáo lý viên là cởi mở với Lời Chúa. Cởi mở với Lời Chúa qua những điểm nào ? Bài 5 a. Kinh Thánh. b. Cử hành trong Phụng vụ. c. Các thánh thực thi trong đời sống... d. Cả a, b và c đúng. 47. Cởi mở với Lời Chúa qua những điểm trên là để gặp gỡ Đức Kitô, vì Đức Kitô ẩn giấu trong đâu ? Bài 5 a. Trong Lời Người. b. Trong các bí tích, nhất là bí tích Thánh Thể. c. Trong anh em chị đang sống bên ta. d. Cả a, b và c đúng. 48. Vì thế, cởi mở với Lời Chúa có nghĩa là gì? Bài 5 a. Cởi mở với Thiên Chúa. b. Với Hội Thánh. c. Với thế giới. d. Cả a, b và c đúng. 49. Cởi mở để đón nhận gặp gỡ Thiên Chúa Ba Ngôi trong nơi sâu thẳm của lòng người. Việc cởi mở này rất quan trọng vì làm cho đời người có một ý nghĩa, một hướng đi, nghĩa là làm cho ta thế nào ? Bài 5 a. Có những xác tín, những tin tưởng chắc chắn, đúng với sự thật về Thiên Chúa và loài người. b. Có những tiêu chuẩn, những qui luật để giữ vào đó mà lượng giá tốt xấu cho đúng. c. Có thang giá trị để mà biết các giá trị nào cao thấp con người hơn con vật. d. Cả a, b và c đúng. 50. Cởi mở bằng cách tích cực là sẵn sàng đón nhận ảnh hưởng của những ai? Bài 5 a. Của Chúa Cha, Đấng đã trao ban cho ta Lời Chúa. b. Của Chúa Con, là Đức Kitô, là Ngôi Lời, Đấng đã làm người để chỉ nói lên những gì đã nghe từ Chúa Cha. c. Của Chúa Thánh Thần, Đấng soi sáng trí tuệ và hâm nóng tâm hồn để hiểu Lời Chúa và yêu mến thực thi lời Chúa. d. Cả a, b và c đúng. 51. Hội Thánh là người sai Giáo lý viên đi như một thành phần của mình để Giáo lý viên làm gì ? Bài 5 a. Góp phần xây dựng Hội Thánh. b. Rao giảng Tin mừng. c. Kết hiệp với mọi người. d. Nêu gương sáng cho các tín hữu. 52. Hội Thánh là người sai Giáo lý viên đi như một thành phần của mình để Giáo lý viên góp phần xây dựng Hội Thánh. Vì thế, Giáo lý viên phải ý thức sâu sắc điều gì ? Bài 5 a. Mình tuỳ thuộc vào Hội Thánh. b. Có trách nhiệm với Hội Thánh. c. Là thành phần chủ động của Hội Thánh. d. Cả a, b và c đúng. 53. Công việc của Giáo lý viên không phải là công việc có tính cách cá nhân, riêng rẽ, nhưng luôn luôn một việc có tính cách Hội Thánh. Nghĩa là gì? Bài 5 a. Mang tính cộng đồng. b. Hiệp thông giữa các thành phần trong Hội Thánh. c. Tìm sự nâng đỡ lẫn nhau. d. Chỉ có a và b đúng. 54. Cởi mở với Hội Thánh bằng những cách nào? Bài 5 a. Luôn luôn tỏ lòng thảo hiếu với Hội Thánh. b. Tận tâm phục vụ Hội Thánh. c. Sẵn sàng chịu khổ với Hội Thánh. d. Cả a, b và c đúng. 55. Cởi mở với Hội Thánh được thực hiện trong công việc cụ thể nào? Bài 5 a. Gắn bó và vâng phục Đức Giáo Hoàng là trung tâm hiệp nhất và là mối giây thông điệp tất cả thành phần Hội Thánh. b. Gắn bó và vâng phục Đức Giám Mục của mình là người Cha và là người lãnh đạo địa phương và với những vị đại diện cũng như những người cộng tác với các ngài. c. Tham gia với tinh thần trách nhiệm vào công việc mà Hội Thánh đang hành trình trên trần gian phải làm, đó là việc Phúc âm hoá. Việc truyền giáo; đồng thời cùng chia sẻ với Hội Thánh khát vọng được gặp gỡ trong vinh quang với Chúa Kitô mai sau. d. Cả a, b và c đúng. 56. Giáo lý viên cần phải ý thức đúng tầm quan trọng của thế giới trong chương trình cứu độ của Chúa. Nghĩa là nhìn thế giới như thế nào? a. Thế giới được tạo dựng do đức ái vĩnh hằng của Chúa Cha và là nơi cũng do đức ái vĩnh hằng ấy, Thiên Chúa Ba Ngôi thực hiện cứu độ có kế hoạch. b. Thế giới là nơi Chúa Con, là nơi Ngôi Lời Thiên Chúa đến trong lịch sử để cắm lều và ở giữa loài người, hầu cứu độ tất cả loài người và vạn vật. c. Thế giới là nơi mà Chúa Thánh Thần được gửi đến để thánh hóa mọi người và lập Hội Thánh, để tất cả được “đến với Chúa Cha, nhờ Chúa Con và trong một Thánh Thần duy nhất” Ep 2, 18. . Cả a, b và c đúng. 57. Cởi mở bằng cách quan tâm đến mọi nhu cầu của thế giới, là nơi mình biết mình được sai đến để hoạt động trong đó, nhưng là không được hoàn toàn lệ thuộc vào nó. Cởi mở theo cách đó thì Giáo lý viên phải làm gì? Bài 5 a. Luôn hội nhập vào hoàn cảnh sống của mọi người, của anh chị em mình, không tức tách mình ra hoặc để mình tụt hậu vì sợ khó hoặc muốn an toàn. b. Luôn có một cái nhìn siêu nhiên về cuộc sống chứ không chỉ nhằm tới vật chất và luôn tin rằng Lời từ miệng Chúa phán ra thế nào cũng có hiệu quả. Lời ấy sẽ chẳng trở về Chúa mà lại không hoàn thành sứ mệnh cứu độ của Lời Chúa. c. Luôn nhắm tới việc làm cho mọi người được sống đầy đủ vật chất. d. Chỉ có a và b đúng. 58. Cởi mở với Lời Chúa là phong cách làm nền tảng trong linh đạo Giáo lý viên. Giáo lý viên phải mở trí, mở lòng để làm gì và nhờ đó tấm lòng mình được thôi thúc bởi đức ái tông đồ, nghĩa là bởi lòng yêu mến muốn đem mọi người vào gia đình Thiên Chúa, được làm con cái Thiên Chúa và làm anh em với nhau? Bài 5 a. Đón nhận Lời Chúa. b. Để tìm hiểu. c. Suy gẫm thấm nhuần Lời Chúa, d. Cả a, b và c đúng. 59. Thấm nhuần tình yêu của Thiên Chúa Ba Ngôi, thấm nhuần đức ái mục tử của Chúa Kitô, Giáo lý viên cùng với mọi thành phần trong Hội Thánh vâng theo Chúa Thánh Thần, cởi mở để làm gì ? Bài 5 a. Đi đến với thế giới loan báo Tin mừng cứu độ. b. Đón nhận thế giới vào Hội Thánh. c. Để góp phần hoàn thành kế hoạch cứu độ của Thiên Chúa Ba Ngôi. d. Cả a, b và c đúng. 60. Đời sống chân thực là đời sống đích thực chứ không giả hiệu giả hình, nghĩa là những điều gì đều đúng với thâm tâm hay lương tâm, không phải chỉ có tính cách xã giao, chiến thuật hay thủ đoạn? Bài 6 a. Lời nói. b. Cử chỉ. c. Việc làm. d. Cả a, b và c đúng. 61. Dạy giáo lý không phải là dạy một môn học về văn hoá, cũng không phải dạy ý kiến của Giáo lý viên, mà là dạy điều gì ? Bài 6 a. Dạy Lời Chúa, b. Dạy những điều mà Hội Thánh tin. c. Dạy những điều tốt. d. Chỉ có a và b đúng. 62. Trước khi dạy giáo lý, Giáo lý viên đã phải cố gắng sống theo những giáo lý mình dạy cách chân thực. Làm như vậy, Giáo lý viên chứng minh cho mọi người điều gì ? Bài 6 a. Mình là một con người. b. Là một Giáo lý viên có phẩm chất. c. Có ý thức trách nhiệm và sống đúng trách nhiệm của Giáo lý viên. d. Cả a, b và c đúng. 63. Thế giới hôm nay đã phải nghe nhiều lời tuyên truyền rất hùng hồn và hấp dẫn của những hạng người nói vậy mà không phải vậy. Vì vậy, người ta đòi hỏi những người đi Phúc âm hoá người khác phải nói cho họ về một Thiên Chúa mà chính người đó đã đã thế nào ? Bài 6 a. Hiểu biết quen thân. b. Cảm nghiệm được. c. Như thể người ấy đã được thấy được “Đấng vô hình”. d. Cả a, b và c đúng. 64. Đời sống chân thực là phong cách thứ hai của linh đạo Giáo lý viên, nó được biểu hiện qua những hành động nào ? Bài 6 a. Cầu nguyện. b. Cảm nghiệm về Thiên Chúa. c. Sẵn sàng buông theo Chúa Thánh Thần. d. Cả a, b và c đúng. 65. Cầu nguyện là gặp gỡ Chúa để làm gì ? a. Nghe Chúa nói. b. Nói với Chúa. c. Để có cùng ý nghĩ và ước muốn như Chúa. d. Cả a, b và c đúng. 66. Dấu chỉ sâu sắc hơn về đời sống chân thực, đó là những tâm tình của việc cầu nguyện, nó phát xuất từ những điều gì ? Bài 6 a. Việc gặp gỡ, hiểu biết. b. Cảm phục, tạ ơn, chúc tụng. c. Xin ơn cần thiết cho hồn xác, d. Cả a, b và c đúng. 67. Giáo lý viên cần ý thức vai trò quan trọng của ai mà Chúa Giêsu đã gửi đến để thường xuyên hướng dẫn uốn nắn mỗi Kitô hữu? Bài 6 a. Chúa Thánh Thần. b. Hội Thánh. c. Mẹ Maria. d. Các tông đồ. 68. Nhiệm vụ Giáo lý viên đòi hỏi Giáo lý viên hiểu biết Chúa Kitô mỗi ngày hơn và sống theo Người để làm gì ? Bài 6 a. Dễ dàng lôi kéo mọi người. b. Đời sống luôn thống nhất và chân thực. c. Luôn tín thác vào Chúa. d. Mọi người tin tưởng. 69. Càng sống thống nhất và chân thực, giáo lý viên càng làm chứng và dạy dỗ hữu hiệu hơn. Muốn xác tín như vậy, Giáo lý viên cần phải làm gì ? Bài 6 a. Dẹp bỏ ý nghĩ sai lầm là mình chỉ là giáo dân sống giữa hoàn cảnh trần thế. b. Làm sao tổ chức được đời sống kỷ luật và có các điều kiện thuận lợi như các linh mục và tu sĩ. c. Phải năng trau dồi kiến thức mọi mặt. d. Chỉ có a và b đúng. 70. Cố gắng sống thống nhất và chân thực sẽ mang lại cho Giáo lý viên điều gì? Bài 6 a. Niềm vui. b. Tự hào. c. Sự an ủi. d. Chỉ có a và b đúng. 71. Đời sống thống nhất và chân thực theo linh đạo Giáo lý viên sẽ làm cho Giáo lý viên hưởng được hoa quả nào của Chúa Thánh Thần ?x. Gl 5,22-23. Bài 6 a. Hiền hoà. b. Bác ái, hoan lạc. c. Bình an, trung tín. d. Cả a, b và c đúng. 72. Giáo lý viên là Kitô hữu và còn là Kitô hữu có ơn gọi làm Giáo lý viên không thể làm ngơ trước tiếng gọi khẩn cấp gì? Bài 7 a. Giúp đỡ người nghèo. b. Loan báo Tin mừng. c. Nâng đỡ người cô thế. d. Chăm lo những người di dân. 73. Khi Giáo lý viên cởi mở để đón nhận lời Chúa, hiểu biết và sống thân tình với Chúa luôn thì không thể nào lại không tìm cách làm cho người khác hiểu biết và sống thân tình với Người. Cởi mở với lời Chúa đòi hỏi điều gì ? Bài 7 a. Đón nhận Lời Chúa. b. Đem Lời Chúa cho người khác. c. Học hỏi Lời Chúa. d. Chỉ có a và b đúng. 74. Giáo lý viên không thể bỏ ngoài tai tiếng gọi khẩn cấp nào của Chúa Kitô ? Bài 7 a. "Tôi còn có những chiên khác không thuộc ràn này. Tôi cũng phải đưa chúng về" Ga 10,16. b. "Anh em hãy đi khắp tứ phương thiên hạ, loan báo Tin Mừng cho mọi loài thọ tạo" Mc 16,15. c. "Anh em hãy thương yêu nhau, như Thầy đã yêu thương anh em" Ga 13,34b d. Chỉ có a và b đúng. 75. Giáo lý viên đã nghe biết về tiếng gọi và lệnh truyền của Chúa Kitô nên phải khắc ghi trong lòng để suy niệm. Dẫu có bị cấm cách, ngăn cản hay bách hại, Giáo lý viên không bao giờ thế nào ? x. Rm 1,16. Bài 7 a. Chạy trốn sứ mệnh của mình. b. Từ bỏ bổn phận. c. Hổ thẹn vì Tin mừng của Chúa. d. Cả a, b và c đúng. 76. Được tình yêu Chúa Kitô thúc bách, Giáo lý viên đã dứt khoát không chạy theo xu hướng của người đời chỉ lo kiếm tiền bạc danh vọng để hưởng thụ. Nhưng chọn lựa tìm kiếm vinh dự nơi Chúa Kitô và không muốn loan báo điều gì khác ngoài Chúa Kitô là gì? Bài 7 a. Sức mạnh. b. An ủi. c. Sự khôn ngoan của Thiên Chúa. d. Chỉ có a và c đúng. 77. Giáo lý viên đã yêu mến Chúa Kitô và khao khát làm cho nhiều người nữa biết Người, thì phải làm gì ? Bài 7 a. Học hỏi những giáo huấn của Chúa Kitô. b. Bắt chước tấm lòng của Chúa Kitô đến với các chiên lạc. c. Luôn cầu nguyện với Chúa Kitô. d. Luôn lắng nghe lời hướng dẫn của Chúa Thánh Thần. 78. Nhiệt tâm truyền giáo thôi thúc thánh Phaolô đến nỗi Ngài thú nhận rằng “Thật vậy, đối với tôi, rao giảng Tin Mừng không phải là lý do để tự hào, mà đó là một sự cần thiết bắt buộc tôi phải làm. Khốn thân tôi ... ... .... .” 1Cr 9,16. Bài 7 a. Vì tôi đã giơ chân đạp gai nhọn. b. Nếu tôi không rao giảng Tin Mừng. c. Vì tôi là người Pharisêu. d. Vì tôi không thực hành Lời Chúa. 79. Nhiệt tâm chân thực truyền giáo của Giáo lý viên được biểu hiện như sau Bài 7 a. Giáo lý viên khắc hoạ được nơi sâu thẳm nhất của mình dấu Thánh Giá vinh quang của Chúa Kitô. b. Giáo lý viên sẵn sàng chấp nhận mọi gian nan, thử thách, đau khổ trong đời truyền giáo. c. Giáo lý viên luôn sống đời cầu nguyện. d. Chỉ có a và b đúng. 80. Tinh thần của Đức Maria là gì ? Bài 8 a. Tinh thần cộng tác chặt chẽ với Đức Kitô trong công cuộc cứu chuộc. b. Tinh thần gắn bó mật thiết với Hội Thánh của Đức Kitô.. c. Tinh thần phó thác và yêu thương. d. Chỉ có a và b đúng. 81. Đức Maria cộng tác chặt chẽ với Đức Kitô trong công cuộc cứu chuộc qua những việc nào ? Bài 8 a. Mẹ đã sinh ra, nuôi dưỡng và dạy dỗ Đức Giêsu. b. Khi Đức Giêsu đi loan báo Tin mừng cho mọi người, Đức Maria luôn chăm chú theo dõi. c. Khi Đức Giêsu chịu chết để cứu chuộc loài người, Đức Maria đã có mặt dưới chân thập giá để hiệp thông sâu sắc với con mình, trở nên như bà Eva mới, Mẹ của một nhân loại nhân loại mới, Mẹ của Hội Thánh. d. Cả a, b và c đúng. 82. Đức Maria là Mẹ Đức Kitô, Mẹ của Hội Thánh là thân thể Đức Kitô và cùng với Hội Thánh, Người làm Mẹ, và đã làm gì? Bài 8 a. Làm cho nhiều người sinh lại để trở nên con cái Hội Thánh. b. Đã nuôi dưỡng Chúa Kitô. c. Đã hiệp thông sâu sắc với con mình, trở nên như bà Eva mới, Mẹ của một nhân loại nhân loại mới, Mẹ của Hội Thánh. d. Cả a, b và c đúng. 83. Theo gương Mẹ Maria, Giáo lý viên được mời gọi để làm người dạy dỗ, giáo dục đức tin cho các học viên. Như thế, Giáo lý viên phải làm gì với các học viên? Bài 8 a. Giúp họ trở thành môn đệ đích thực của Đức Kitô. b. Giúp họ sống đúng căn tính Kitô hữu bằng cách đi theo linh đạo phù hợp với căn tính của mình. c. Giúp họ thăng tiến trong đời sống xã hội. d. Chỉ có a và b đúng. 84. Giáo lý viên gắn bó mật thiết với Hội Thánh bằng cởi mở với Hội Thánh, để làm gì ? Bài 8 a. Cũng mang trong lòng mình mối ưu tư của Hội Thánh ở địa phương hôm nay, b. Luôn vâng theo hướng dẫn của Đức Giám Mục và các Linh Mục coi sóc mình. c. Luôn đồng hành với những người bị bỏ rơi. d. Chỉ có a và b đúng. 85. Đức Maria là Giáo lý viên gương mẫu sống đúng linh đạo Giáo lý viên. Người có đủ những phương cách kể trên, đó là những phương cách gì ? Bài 8 a. Đức Maria cởi mở với lời Chúa bằng xin vâng ý Đức Chúa Cha, hiệp thông với Chúa Kitô, Con của Người và sẵn sàng để Chúa Thánh Thần tác động và hướng dẫn. b. Đức Maria cởi mở với Hội Thánh mới bằng cách “chuyên cần cầu nguyện”, cởi mở với mọi người bằng cách mau mắn giúp bà Êlisabeth, giúp tiệc cưới Cana. c. Đức Maria luôn thống nhất đời sống và sống chân thực theo thánh ý Thiên Chúa nhờ cầu nguyện và cảm nghiệm về Thiên Chúa thể hiện trong lời kinh Ngợi Khen của Đức Maria - Lc 1,56. d. Đức Maria có nhiệt tâm truyền giáo ở mức độ cao nhất nhờ đồng công cứu chuộc trong cuộc tử nạn của Đức Kitô, mang lại ơn cứu chuộc cho mọi người. e. Cả a, b, c và d đúng. "Vì nếu người ta được cả thế giới mà phải thiệt mất mạng sống, thì nào có lợi gì?" Tin Mừng thánh Mátthêu 16,26 GIÁO LÝ VIÊN, BƯỚC THEO THẦY GIÊSU Lời giải đáp TRẮC NGHIỆM 01. d. Cả a,b và c đúng. Bài 1 02. a. Bí tích Rửa tội Bài 1 03. d. Cả a,b và c đúng. Bài 1 04. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 1 05. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 1 06. c. Thiết lập và thăng tiến Hội Thánh Bài 1 Để phân định và vun trồng ơn gọi đó theo gương Chúa Giêsu. Bài 1 08. b. Ngôn sứ IsaiaBài 1 09. a. Căn tínhBài 1 10. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 1 Sứ mạng của toàn dân Kitô giáo trong Hội Thánh và trên trần gian theo phận sự riêng của họ. Bài 1 12. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 1 13. b. Dạy giáo lý Bài 1 14. d. Cả a, b và c đúng. Bài 1 15. b. Được liên kết đặc biệt với hoạt động truyền giáo của Hội Thánh cho muôn dân 16. c. Hội Thánh Bài 1 17. b. Bằng cả nếp sống của mình Bài 1 18. d. Cả a, b và c đúng. Bài 1 19. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 20. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 21. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 22. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 23. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 24. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 25. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 26. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 27. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 28. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 2 29. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 30. d. Cả a, b và c đúng. Bài 2 31. c. Đường lối thể hiện và biểu hiện căn tính cùng vai trò của giáo lý viên trong đời sống của mình. Bài 4 32. a. Đường lối thiêng liêng để sống đúng với căn tính của mình. Bài 4 33. a. Là đường lối sống, là nếp sống hoàn toàn vâng theo Chúa Thánh Thần, Đấng giúp mỗi người thường xuyên đổi mới chính Mình cho đúng với căn tính của mỗi người. Bài 4 34. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 4 35. b. Vâng theo và để cho Chúa Thánh Thần uốn nắn. Bài 4 36. d. Cả a, b và c đúng. Bài 4 37. d. Cả a, b và c đúng. Bài 4 38. b. Yêu mến Thiên Chúa hết lòng, hết sức và yêu mến Thiên Chúa thật thì phải khao khát làm cho Thiên Chúa được mọi người mến yêu. 39. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 4 40. a. Phúc âm hoá cho người khác. Bài 4 41. d. Chỉ có b và c đúng. Bài 4 42. a. Làm cho các “thực tại trần thế” thấm nhuần tinh thần Phúc âm và trở nên hoàn hảo.Bài 4 43. d. Cả a, b và c đúng. Bài 4 44. d. Chỉ có b và c đúng. Bài 4 45. e. Cả a, b, c và d đúng. Bài 4 46. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 47. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 48. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 49. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 50. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 51. a. Góp phần xây dựng Hội Thánh. Bài 5 52. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 53. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 5 54. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 55. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 56. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 57. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 5 58. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 59. d. Cả a, b và c đúng. Bài 5 60. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 61. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 6 62. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 63. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 64. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 65. d. Cả a, b và c đúng. 66. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 67. a. Chúa Thánh Thần Bài 6 68. b. Đời sống luôn thống nhất và chân thực 69. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 6 70. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 6 71. d. Cả a, b và c đúng. Bài 6 72. b. Loan báo Tin mừng Bài 7 73. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 7 74. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 7 75. c. Hổ thẹn vì Tin mừng của Chúa Bài 7 76. d. Chỉ có a và c đúng. Bài 7 77. b. Bắt chước tấm lòng của Chúa Kitô đến với các chiên lạc. Bài 7 78. b. Nếu tôi không rao giảng Tin Mừng 79. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 7 80. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 8 81. d. Cả a, b và c đúng. Bài 8 82. a. Làm cho nhiều người sinh lại để trở nên con cái Hội Thánh. Bài 8 83. d. Chỉ co a và b đúng. Bài 8 84. d. Chỉ có a và b đúng. Bài 8 85. e. Cả a, b, c và d đúng. Bài 8 GB. NGUYỄN THÁI HÙNG
TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỘI THÁNH CÔNG GIÁO Phần Thứ Nhất TUYÊN XƯNG ĐỨC TIN các số Giáo Lý 1-1065 Xin đọc kỹ những câu hỏi trắc nghiệm sau đây và trả lời bằng cách khoanh tròn một trong những mẫu tự a, b, c, d, e đúng nhất hay một trong hai mẫu tự Đ thay cho Đúng hay S thay cho Sai. Trong vòng 15 phút. 0. Thiên Chúa dựng nên con người với mục đích duy nhất là để con người SGL số 1 a- được thông phần vào sự sống vinh phúc của Ngài b- nhận biết Ngài c- yêu mến Ngài d- làm cho Ngài được nhận biết và yêu mến 1. Vì Thiên Chúa thiêng liêng vô hình, do đó, con người tự mình không thể dùng trí khôn để nhận biết Ngài thực sự hiện hữu, mà cần phải được chính Ngài mạc khải cho mới biết SGL số 31, 33, 36 Đ hay S? 2. Thiên Chúa mạc khải là việc Thiên Chúa SGL số 50-53 a- tỏ mình ra cho con người biết về bản thân Ngài b- tỏ mình ra cho con người biết về ý định cứu độ của Ngài c- tỏ mình và thông mình ra một cách từ từ cho đến khi Chúa Giêsu Kitô đến d- cả ba câu a, b và c đều đúng 3. Con người chỉ cĩ thể nhận biết Thiên Chúa là ai và muốn gì nhờ chính mạc khải của Ngài mà thơi SGL số 52, 35, 40, 43 Đ hay S? 4. Mạc Khải của Thiên Chúa được lưu truyền cho Giáo Hội SGL số 76-77, 83 a- bằng văn tự như bộ Thánh Kinh Tân Ước b- bằng truyền khẩu mà thôi c- bằng cả truyền khẩu lẫn văn tự d- qua vị thừa kế các tông đồ e- chỉ câu c và d đúng 5. Sở dĩ Mạc Khải của Thiên Chúa cần phải được lưu truyền vì Thiên Chúa muốn hết mọi người được cứu độ và nhận biết chân lý, cũng như để Mạc Khải của Ngài được hiểu đúng như Truyền Thống Tông Đồ SGL số 74 và 95 Đ hay S? 6. Thánh Kinh là những cuốn Sách Thánh được SGL 105-107, 120, 122 a- con người viết ra căn cứ vào truyền thống hay trực tiếp thấy được từ Chúa Giêsu b- Thiên Chúa linh ứng viết ra tất cả những gì Ngài muốn nên không bao giờ sai lầm c- Giáo Hội công nhận toàn bộ 72 hay 73 cuốn bao gồm cả Cựu Ước và Tân Ước d- Chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đều đúng 7. Để hiểu đúng ý nghĩa Thánh Kinh, cần phải căn cứ vào ba tiêu chuẩn chắc chắn sau đây thứ nhất là tính cách thống nhất của toàn bộ Thánh Kinh, thứ hai là truyền thống của Giáo Hội và thứ ba là tính cách thuận hợp của đức tin SGL số 111-114 Đ hay S? 8. Muốn được thông phần vào sự sống vinh phúc của Thiên Chúa, con người phải chấp nhận Mạc Khải Thần Linh bằng SGL số 143-144 a- một đức tin tuân phục b- trí khôn suy nghĩ xem có đúng là mạc khải của Thiên Chúa hay chỉ là những gì do con người bày tạo ra? c- ý muốn tự do tỏ ra ưng thuận tất cả những gì Thiên Chúa tỏ ra cho loài người qua/nơi Chúa Kitô trong Chúa Thánh Thần d- cả trí khôn lẫn lòng muốn e- chỉ có a và d đúng 9. Vì những gì con người tin tưởng là những gì con người không thấy được, nghĩa là nếu thấy được thì không còn gọi là tin nữa, thế nhưng đức tin vẫn được chứng tỏ bằng những dấu hiệu bề ngoài để giúp cho con người dễ chấp nhận những thực tại sâu nhiệm vô cùng siêu việt, nghĩa là con người vẫn có thể dùng trí khôn của mình để tìm hiểu và ý muốn tự do của mình để chấp nhận SGL 150, 156, 158, 160 Đ hay S? 10. Đức tin Công Giáo dạy chỉ có một Thiên Chúa duy nhất là vì Ngài đã tỏ ra SGL số 207, 213 a- trung thành với những gì Ngài hứa b- Ngài là Đấng hiện hữu c- lúc nào cũng có đó để cứu độ d- tất cả a, b và c đều đúng 11. Thiên Chúa của Kitô Giáo là Thiên Chúa duy nhất như Do Thái Giáo tin tưởng, tuy nhiên, theo chính Mạc Khải của Ngài đã r ràng tỏ ra cho thấy trong Tân Ước, Ngài lại là Vị Thiên Chúa có Ba Ngôi, mỗi Ngôi đều là Thiên Chúa nhưng lại không phải là ba Thiên Chúa, vì mỗi Ngôi dù khác biệt nhau về bản thể song cũng cùng có một nguồn gốc, lấy Ngôi Cha làm chính SGL số 253, 253, 254, 238, 245, 270 Đ hay S? 12. Thiên Chúa tạo dựng nên trời đất là để SGL số 293 a- tỏ vinh hiển của Ngài ra b- tăng thêm vinh hiển cho Ngài c- thông ban vinh hiển của Ngài d- cả a, b và c đều đúng e- chỉ a và c đúng 13. Thiên Chúa tạo dựng nên mọi sự tốt lành ngay từ ban đầu, nhưng sự dữ về luân lý là tội lỗi cùng với sự dữ về thể lý là sự chết cũng đã xẩy ra sau đó, vì Thiên Chúa đã cho phép chúng xẩy ra để rút ra từ đó một sự tốt lành hơn cho con người SGL số 311 Đ hay S? 14. Con người là tạo vật hữu hình duy nhất được Thiên Chúa dựng nên SGL 362, 370, 352 a- có cả hồn lẫn xác b- nam nữ bình đẳng c- cho chính họ d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đều đúng 15. Cái làm cho con người giống hình ảnh Thiên Chúa nhất đó là linh hồn thiêng liêng bất tử nơi họ, để rồi, với trí khôn và lòng muốn là hai tài năng của linh hồn, con người mới có thể nhận biết và yêu mến Thiên Chúa, hầu có thể được thông phần vào sự sống vinh phúc với Ngài là Đấng đã gián tiếp dựng nên linh hồn của họ qua cha mẹ họ là tác nhân người đã trực tiếp sinh ra họ trên trần gian này SGL số 363, 356, 366 Đ hay S? 16. Thiên Chúa đã hóa thân làm người như loài người chúng ta là để SGL 457-460 a- chia sẻ thân phận làm người với chúng ta b- tỏ cho chúng ta thấy tình yêu của Thiên Chúa cũng như làm cho chúng ta được thông phần với bản tính thần linh của Người c- nêu gương thánh thiện cho chúng ta bắt chước d- cả a, b và c đều đúng e- chỉ b và c đúng 17. Đức Giêsu Kitô là Thiên Chúa thật và là người thật, nghĩa là nơi Người một phần là Thiên Chúa và một phần là loài người, song thần tính nơi Người là chủ thể làm chủ nhân tính của Người SGL số 464, 466 Đ hay S? 18. Toàn thể đời sống trần gian của Chúa Kitô, bao gồm cả lời Người nói lẫn việc Người làm, kể cả việc Người thinh lặng và chịu khổ đau cùng cách thức Người sống và nói năng, đều là SGL số 516-518 a- mạc khải của Chúa Cha b- mầu nhiệm cứu chuộc c- mầu nhiệm tái tạo d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đúng 19. Về đời sống trần gian của Chúa Giêsu, chỉ có một số biến cố nổi bật có tính cách quan trọng trực tiếp liên quan đến dự án cứu độ của Thiên Chúa mới được Phúc Âm nhắc đến mà thôi, như Nhập Thể, Giáng Sinh, Chịu Cắt Bì, Trốn Sang Ai Cập, Ở Lại Trong Đền Thờ, Chịu Phép Rửa, Ăn Chay Chịu Cám Dỗ, Rao Giảng, Làm Phép Lạ, Chọn Các Tông Đồ, Biến Hình Trên Núi, Rửa Chân, Tiệc Ly, Tử Nạn, Phục Sinh, Lên Trời Như thế, phần đời nào của Người không được Phúc Âm nhắc đến tức là phần đời đó không có ý nghĩa và giá trị SGL số 512, 514, 516-518 Đ hay S? 20. Lý do khiến dân Do Thái nói chung thù ghét Chúa Giêsu đến nỗi họ đã xin thẩm quyền Rôma kết án đóng đanh Người vào thập giá là vì Người đã phạm đến những điều tối kỵ của họ như SGL 576 a- lề luật b- đền thờ c- niềm tin d- tất cả a, b và c đều đúng e- chỉ có a và b đúng 21. Sở dĩ Chúa Giêsu Kitô là Thiên Chúa hằng sống bất tử mà vẫn phải chết và có thể chết là vì Người đã mặc lấy bản tính bị hư đi theo nguyên tội loài người, một bản tính mà đã làm người ai cũng phải chết, do đó, vì là người thật, Người cũng phải chết như mọi người chúng ta SGL số 600-603, 607, 609, 612, 616 Đ hay S? 22. Việc Chúa Giêsu phục sinh từ trong ci chết hết sức liên hệ đến SGL 651-654 a- cả việc làm lẫn giáo huấn của Người và việc công chính hóa chúng ta b- cả lời hứa trong Cựu Ước cũng như của chính Người c- bản tính thần linh của Người d- chỉ a và b đúng f- cả a, b và c đều đúng 23. Việc Chúa Giêsu phục sinh không phải là việc hồi sinh như trường hợp của Lazarô mà là một cuộc hiển sinh, vì thân xác của Người hiện ra với các tông đồ mặc dù thực sự chính là thân xác đã bị đóng đanh của Người song lại là một thân xác không còn lệ thuộc vào thời gian cũng như không gian nữa SGL số 645-646 Đ hay S? 24. Trong Ba Ngôi Thiên Chúa, Chúa Thánh Thần đúng là Thần Linh, song Ngài vẫn có thể được nhận thấy qua tác động của Ngài nơi SGL số 688 a- Thánh Kinh và Thánh Truyền b- Huấn Quyền và Phụng Vụ c- lời nguyện cầu và những dấu chứng tông đồ truyền giáo d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đều đúng 25. Nếu thời Cựu Ước đặc biệt là thời của Chúa Cha và thời Viên Mãn thời gian nên trọn đặc biệt là thời của Chúa Con thì thời sau hết là thời của Thánh Linh, Đấng cũng đã góp phần vào lịch sử cứu độ ngay cả trong thời của Chúa Cha và Chúa Con, nhất là từ Ngày Lễ Hiện Xuống đã tỏ mình ra như là một tặng ân của Thiên Chúa nơi đời sống và sứ vụ của Giáo Hội Chúa Kitô SGL số 703, 727-730, 732, 733-738 Đ hay S? 26. Tự bản chất, Giáo Hội là một mầu nhiệm vì Giáo Hội SGL số 770-775 a- vừa hữu hình vừa thiêng liêng b- là bí tích cứu độ loài người c- là mầu nhiệm con người hiệp thông với Thiên Chúa d- chỉ a và b đúng e- tất cả a, b và c đều đúng 27. Mầu Nhiệm Giáo Hội liên quan hết sức mật thiết với Mầu Nhiệm Thiên Chúa Ba Ngôi vì Giáo Hội là Dân Thiên Chúa, được Chúa Cha cưu mang và ấp ủ, là Thân Thể của Chúa Kitô, được Chúa Kitô khai trương và thiết lập, là Đền Thờ của Thánh Thần, được Thánh Thần tỏ lộ cho đến khi toàn hảo trong vinh quang SGL số 781-786, 759-762, 788-789, 763-766, 797-798, 767-769 Đ hay S? 28. Giáo Hội có đặc tính công giáo bao gồm thành phần theo thứ tự thuộc về hay hướng về sau đây SGL số 836 a- Công Giáo nói riêng b- Kitô hữu nói chung c- toàn thể nhân loại d- chỉ a và b đúng vì muốn thực sự thuộc về Giáo Hội cần phải được rửa tội f- cả a, b và c đều đúng 29. Giáo Hội phải có đầy đủ bốn đặc tính thánh thiện, duy nhất, công giáo và tông truyền mới là Giáo Hội của Chúa Kitô và đúng là do Chúa Kitô thiết lập, vì bốn đặc tính bất khả phân ly này là những yếu tố làm nên tính chất chính yếu và sứ vụ của Giáo Hội, một Giáo Hội còn ở trong trần gian nên cũng phải được tổ chức hoàn toàn giống như những tổ chức hành chánh quốc gia khác SGL số 811- 812 Đ hay S? 30. Giáo Hội được tổ chức theo cơ cấu bao gồm những thành phần như sau SGL số 873 a- hàng giáo phẩm để chăn dắt Giáo Hội bằng thẩm quyền giảng dạy, thánh hóa và quản trị của mình b- bậc giáo dân sống trong lòng đời để biến đổi những sự trần thế bằng đời sống tư tế, ngôn sứ và vương giả của mình c- đời tận hiến tu trì khấn sống các lời khuyên của Phúc Âm là ba nhân đức thanh tịnh, khó nghèo và tuân phục d- chỉ có a và b đúng vì đời tận hiến tu trì tự mình không liên quan gì đến chức thánh điển hình là trường hợp các nữ tu nên thuộc về thành phần giáo dân e- cả a, b và c đều đúng 31. Tuy giáo dân là thành phần không có chức thánh như các vị giáo sĩ hay hàng giáo phẩm, nhưng họ thực sự chẳng những thuộc về Giáo Hội mà còn là Giáo Hội nữa SGL số 899 Đ hay S? 32. Mầu Nhiệm Cánh Chung là mầu nhiệm tối hậu cuối cùng của đức tin Kitô Giáo, một đức tin chẳng những tin vào Thiên Chúa Ba Ngôi là Cha và Con và Thánh Thần, cũng như tin vào tác động tạo dựng, cứu chuộc và thánh hóa của Ba Ngôi Thiên Chúa, mà còn là một đức tin tin vào SGL số 988 a- việc thân xác của con người sẽ sống lại trong ngày tận thế b- sự sống trường sinh bất diệt đời sau c- việc phán xét để phân biệt kẻ lành người dữ, cũng như sự kiện có thiên đàng để thưởng kẻ lành và hỏa ngục để phạt kẻ dữ d- chỉ có a và b đúng, vì việc phán xét cũng như việc có thiên đàng và hỏa ngục không phải là chính trọng tâm của mầu nhiệm cánh chung mà chỉ là những gì vốn đã được bao gồm trong niềm tin chung của Kitô Giáo rồi e- cả a, b và c đều đúng 33. Tất cả mọi người sẽ được sống lại với chính thân xác của họ như họ đã sống trên trần gian, thế nên dù người ta có là một kẻ dữ làm đủ mọi sự xấu xa trên đời bằng thân xác của mình đi nữa thân xác của họ cuối cùng cũng sẽ được sống lại hiển vinh như những người lành, nhưng không phải để được hưởng vinh phúc trường sinh mà là để bị luận phạt đời đời trong hỏa ngục SGL số 998 Đ hay S? 34. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo là tất cả những gì Giáo Hội Công Giáo dạy SGL số 11, 13 a- tin tưởng được tóm gọn nơi Kinh Tin Kính, cử hành qua Phụng Vụ Thánh Lễ và Bí Tích, tuân giữ được tóm gọn trong Mười Điều Răn Chúa và cầu nguyện theo ý và mẫu Kinh Lạy Cha b- căn cứ vào ba nguồn chính là Thánh Kinh Mạc Khải Thần Linh, Thánh Truyền Truyền Thống Tông Đồ và Huấn Quyền Giáo Huấn Giáo Hội c- liên quan đến đức tin và luân lý làm nên toàn bộ tín lý của Giáo Hội d- chỉ có a và b đúng e- cả a, b và c đều đúng vì c gồm tóm tất cả những gì của a Xin xem giải đáp ở cuối Phần Thứ Hai CỬ HÀNH PHỤNG VỤ các số 1066-1690 / bài biên soạn 19-27 Xin đọc kỹ những câu hỏi trắc nghiệm sau đây và trả lời bằng cách khoanh tròn một trong những mẫu tự a, b, c, d, e đúng nhất hay một trong hai mẫu tự Đ thay cho Đúng hay S thay cho Sai. Trong vòng 15 phút. 1. Trọng tâm của phụng vụ chính là SGL số 1069 c- tác động tư tế của Chúa Kitô b- tác động thừa tác của các vị có chức thánh c- tác động Chúa Kitô nơi Giáo Hội d- cả a và b đều đúng 2. Tác động phụng vụ là tác động SGL số 1070-1072, 1074 a- có giá hơn hết mọi sinh hoạt khác của Giáo Hội b- tột đỉnh của và nguồn mạch cho tất cả mọi sinh hoạt của Giáo Hội d- có liên hệ sâu xa với Thiên Chúa Ba Ngôi e- chỉ a và b đúng f- cả ba đều đúng 3. Vào thời của Giáo Hội đây, Chúa Kitô hiện đang sống động và tác hành trong Giáo Hội cũng như với Giáo Hội của Người, một cách hợp với thời mới này… qua các bí tích… một việc truyền thông hay phân phát’ hoa trái của mầu nhiệm Chúa Kitô Vượt Qua khi Giáo Hội cử hành phụng vụ bí tích’ SGL số 1076 Đ hay S 44. Theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem SGL, 1189, 1152, 1153, 1155, 1157, 1159, 1161, 1192, phụng vụ được cử hành qua những a. dấu hiệu và biểu hiệu b. lời nói và tác động c. ca hát và âm nhạc d. hình ảnh thánh và nhân vật sống động e. cả a, b, c, d đều đúng 5. Nói đến việc phụng vụ được cử hành khi nào là Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem SGL, 1163-1164, 1166, 1194, 1174, 1196 có ý nói đến a- các mùa phụng vụ và năm phụng vụ b- các lễ kính và lễ trọng c- ngày của Chúa và giờ kinh phụng vụ d- chỉ có a và c đúng e- cả a, b và c đúng 6. Về địa điểm xứng đáng để cử hành phụng vụ, Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1179, 1181, 1182, 1183, 1184, 1185, 1186 liệt kê những nơi như “bàn thờ”, “nhà tạm” và cung thánh, “chủ tòa” và “bục giảng”, “bể rửa tội” và “tòa giải tội”. Tuy nhiên, còn có những địa điểm trọng yếu được Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo nhấn mạnh là các linh địa hành hương, đền thờ bản thân Kitô hữu và nhà thờ Kitô hữu xây lên Đ hay S. 7. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1246, 1247-1249, 1250-1251 xác định thành phần thụ lãnh nhân của Bí Tích Rửa Tội là tất cả mọi người chưa lãnh nhận bí tích rửa tội và chỉ có những người này mới được lãnh nhận phép rửa mà thôi. Tuy nhiên, thành phần thụ lãnh nhân phép rửa này gồm có trẻ em và người lớn, kể cả những người không rửa tội theo Giáo Hội Công Giáo Rôma Đ hay S. 8. Về tính cách khẩn thiết và tác hiệu của Phép Rửa, Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1257-1259, 1261, khẳng định dứt khoát Phép Rửa tuyệt đối cần cho phần rỗi của tất cả mọi người, lớn cũng như bé Đ hay S? 9. Phép Rửa có những công hiệu sau đây xem GL các số 1263-1264, 1265-1266, 1267-1268, 1271, 1272 a- tha hết tất cả mọi tội lỗi, kể cả nguyên tội và tư tội phạm sau khi đã có trí khôn b- làm cho thụ lãnh nhân trở thành một tạo vật mới của Chúa Ba Ngôi c- kết hợp họ với Giáo Hội là Thân Thể của Chúa Kitô và gắn bó họ với mối hiệp nhất Kitô Giáo g- ghi ấn tín không thể xóa bỏ nơi họ h- cả a, b, d và e đúng 10. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1286, 1287, 1288, 1289 cho thấy trong công cuộc cứu độ Bí Tích Thêm Sức liên quan trực tiếp đến Thần Linh, Đấng Chúa Kitô đã thông ban cho Giáo Hội cũng là Đấng các Thánh Tông Đồ đã thông truyền cho các Kitô hữu tiên khởi bằng việc đặt tay và sau này bằng việc Giáo Hội xức dầu Đ hay S?. 11. Về vấn đề nghi thức Thêm Sức xem GL các số 1293-1294, 1295-1296, 1298-1300, cần phải để ý đến những gì được việc xức dầu biểu hiệu và đóng chấm a. dấu chỉ của việc xức dầu b. dấu ấn thiêng liêng c. việc đặt tay và xức dầu d. chỉ a và b đúng e. cả a, b và c đúng 12. Về thừa tác viên Thêm Sức, Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo số 1293 xác định chính yếu là giám mục và có thể thay thế là linh mục, vì giám mục liên quan đến việc thừa kế các tông đồ là thành phần chứng nhân tiên khởi và tiêu biểu cho Giáo Hội tông truyền của Chúa Kitô Đ hay S? 13. Về thụ lãnh nhân Phép Thêm Sức, để có thể hưởng được trọn vẹn hiệu quả của bí tích này, bí tích ghi ấn tín Thánh Linh nơi họ, khiến họ trở thành chứng nhân cho Chúa Kitô, Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1306, 1307, 1309, 1310, 1311 xác định đó là thành phần a. chưa lãnh nhận phép này b. đã đến “tuổi khôn” không cần phải học giáo lý thêm sức c. ở trong tình trạng ơn thánh và có người đỡ đầu d. chỉ a và c đúng e. cả a, b và c đúng 14. Hiến tế Thánh Thể GL các số 1357, 1359-1361, 1362, 1365-1368, 1370-1371, 1374-1377 là a- một hiến tế “tạ ơn chúc tụng Chúa Cha b- tưởng nhớ hiến tế của Chúa Kitơ cùng với Thân Mình Người c- việc hiện diện của Chúa Kitơ bằng quyền năng lời Người và Thần Linh Người d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đúng 15. Về thứ tự bất biến của hiến tế Thánh Thể, Giáo Lý Giáo Hội Cơng Giáo xem các số 1346, 1348, 1349, 1350, 1352-1354, 1355 cho thấy phụng vụ Thánh Thể cĩ hai phần chính làm nên một cử hành duy nhất thực sự, đĩ là việc tụ họp, phụng vụ Lời Chúa, với những bài đọc, bài giảng và những lời nguyện cầu chung; và phụng vụ Thánh Thể, với việc dâng bánh rượu, việc tạ ơn thánh hiến và việc hiệp lễ. Thế nhưng phụng vụ Lời Chúa và phụng vụ Thánh Thể là hai tác động tơn thờ khác nhau Đ hay S? 16. Theo Giáo Lý của Giáo Hội Công Giáo xem các số 1440, 1441-1442, 1444-1445, 1462, 1484, tự việc âm thầm ăn năn thống hối của con người trước nhan Chúa mà thôi bình thường vẫn chưa đủ để họ được chính thức tha tội, là vì tội nhân chẳng những phải làm hòa cùng Thiên Chúa là Đấng họ xúc phạm mà còn phải làm hòa với cả Giáo Hội cũng bị họ tác hại nữa, một Giáo Hội đã được Chúa Kitô thực sự ban cho toàn quyền cầm buộc và tháo cởi trên trần gian này. Nhất là vì Chúa Kitô hành động nơi mỗi một bí tích. Người nói riêng với mọi tội nhân rằng Hỡi con, tội lỗi con đã được thứ tha’. Người là vị y sĩ coi sóc từng bệnh nhân cần được chữa trị… Thế nên việc xưng tội riêng là hình thức hòa giải với Thiên Chúa cũng như với Giáo Hội hiển nhiên nhất Đ hay S? 17. Việc ăn năn thống hối tội lỗi đòi tội nhân phải vui lòng chịu đựng tất cả mọi sự và phải GL số 1450 a- có một tấm lòng thống hối tội lỗi b- dùng miệng lưỡi xưng thú tội lỗi c- thực hiện trọn vẹn đức khiêm nhượng cùng với việc đền bù tội lỗi thỏa đáng d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đúng 18. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1447, 1449, 1461-1463, 1467 cho biết bí tích Thống Hối thường được cử hành riêng tư, bởi những vị linh mục mà thôi, với công thức tha tội đặc biệt của Giáo Hội Đ hay S?. 19. Theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1468, 1469, 1471-1474, 1478 bí tích Thống Hối chẳng những có tác dụng làm cho hối nhân hòa giải cả với Thiên Chúa lẫn Giáo Hội, mà còn làm cho họ hưởng được thêm các ân xá để được giảm bớt các hình phạt bởi tội lỗi của mình nữa Đ hay S? 20. Việc chữa lành bệnh nhân, theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1507-1509, 1510-1511, 1513, thực sự là một sứ vụ của Giáo Hội nói chung, thế nhưng, tự bản chất của việc này không phải là một bí tích, vì bí tích cần phải được cử hành đặc biệt theo lễ nghi phụng vụ nữa Đ hay S? 21. Theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1546, 1547, khi được rửa tội thì tất cả mọi Kitô hữu đã được tham dự vào chức tư tế, vương giả và ngôn sứ của Chúa Kitô. Tuy nhiên, chức tư tế phổ quát này, về cả bản chất lẫn cấp độ, thực sự giống như chức tư tế thừa tác, ở chỗ, chức tư tế thừa tác là để phục vụ cộng đồng tư tế phổ quát… Chức tư tế thừa tác là phương tiện Chúa Kitô dùng để không ngừng xây dựng và dẫn dắt Giáo Hội của Người. Vì thế chức này mới được truyền đạt bằng một bí tích riêng, đó là bí tích Truyền Chức Thánh Đ hay S? 22. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1548, 1550, 1551, 1552, 1584 cho biết Thành phần chịu chức tư tế thừa tác lãnh nhận linh quyền của Chúa Kitô để có thể chẳng những đóng vai của Người là đầu trong việc phục vụ Giáo Hội, đến nỗi, bất cứ tội lỗi hay yếu hèn nào nơi bản thân của thừa tác viên cũng không làm cản trở việc thông ban ân sủng, mà còn nhân danh toàn thể Giáo Hội trong việc phụng vụ Thiên Chúa nữa Đ hay S? 23. Sở dĩ chức tư tế thừa tác có ba cấp giám mục, linh mục và phó tế là vì xem GL số 1548 a- thiên chức này được bắt nguồn từ cơ cấu quản trị và phụng tự trong Cựu Ước được thể hiện qua vai trò tư tế của Aaron và vai trò phục vụ của chi Lêvi, cùng với việc thiết lập 70 vị kỳ lão b- cấp độ của thiên chức này trong việc tham dự vào tông đồ tính của mỗi cấp c- Chúa Giêsu đã thiết lập cả ba d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đúng 24. Theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1556-1558, 1562-1564, 1567, 1569-1571, cấp giáo phẩm giám mục lãnh nhận trọn vẹn chức thánh, cấp giáo sĩ là cộng tác viên của các vị giám mục và cấp phó tế là để phục vụ Đ hay S? 25. Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các số 1603-1605, 1606-1607, 1610-1611, 1612-1613, 1615-1617 cho thấy hôn nhân theo ý định của Thiên Chúa diễn tiến như sau a- được thể hiện nơi việc tạo thành b- bị ảnh hưởng của tội lỗi c- chịu chi phối bởi lề luật Cựu Ước d- được kiện toàn trong mầu nhiệm Chúa Kitô và Giáo Hội e- tất cả a, b, c và d đều đúng 26. Theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo x GL số 1621, 1622, 1632, bí tích Hôn Nhân thường được cử hành a- trong Thánh Lễ b- đôi tân hôn phải tham dự khóa dự bị hôn nhân và cần dọn lòng xứng đáng bằng bí tích Hòa Giải c- cũng có thể chỉ cần lễ nghi Hôn Phối ngoài Thánh Lễ bởi vị phó tế d- chỉ a và b đúng e- cả a, b và c đều đúng 27. Đôi tân hôn, theo Giáo Hội Latinh, chính là thừa tác viên chứ không phải linh mục, giám mục hay phó tế ban bí tích Hôn Nhân cho nhau qua việc họ nói lên lòng ưng thuận lấy nhau trước sự chứng kiến của Giáo Hội x GL số 1623 Đ hay S? 28. Để bí tích Hôn Nhân thành hiệu, theo Giáo Lý Giáo Hội Công Giáo xem các sốá 1625, 1626, 1627-1628, 1638-1640, 1641, việc đôi tân hôn tỏ lòng ưng thuận lấy nhau là yếu tố không thể thiếu để làm nên hôn nhân, vì nó liên quan đến tính cách bất khả phân ly của giao ước hôn nhân, một giao ước được sống động, tồn tại và kiện toàn bởi ơn bí tích Hôn Nhân Đ hay S?. Xin xem giải đáp ở cuối Phần Thứ Ba GIỮ GIỚI RĂN CHÚA các số 1691-2557 Xin đọc kỹ những câu hỏi trắc nghiệm sau đây và trả lời bằng cách khoanh tròn một trong những mẫu tự a, b, c, d, e đúng nhất hay một trong hai mẫu tự Đ thay cho Đúng hay S thay cho Sai. Trong vòng 20 phút. 1. Tự do là một khả năng số 1731 a. bắt nguồn từ trí khôn và lòng muốn b. để tác hành hay không tác hành, để làm điều này hay điều kia, c. nhờ đó tự ý thực hiện những việc làm theo trách nhiệm của mình d. cả a, b, c đúng e. chỉ b đúng 2. Tính cách luân lý về các việc làm của con người tùy ở số 1750. a. đối tượng được chọn lựa; b. mục đích nhắm tới hay ý hướng hành động; c. hoàn cảnh tác hành d. chỉ b và c đúng e. cả a, b và c đúng 3. Đam mê nhục dục tự chúng không tốt cũng chẳng xấu xem số 1767. Những đam mê tốt về phương diện luân lý ở việc chúng góp phần vào việc lành, ngược lại thì chúng là xấu xem số 1768 Đ / S 4. Lương tâm bao gồm những việc sau đây số 1780 a. nhận thức về các nguyên tắc luân lý b. áp dụng các nguyên tắc này vào các trường hợp xẩy ra bằng cách thực tế phân tách những lý do và thiện ích c. phán đoán về các tác động cụ thể chưa thực hiện hay đã thi hành d. quyết định làm theo tự do chọn lựa, nếu sai thì cảm thấy áy náy và hối hận e. tất cả a, b, c đúng trừ d 5. Đức hạnh là số 1804 a. những thái độ quen thuộc, b. những quán tính vững chắc, c. những thói quen trọn hảo của lý trí và lòng muốn trong việc điều khiến hành vi cử chỉ của chúng ta, trong việc tiết độ những đam mê của chúng ta, cũng như trong việc hướng dẫn tác hành của chúng ta theo lý trí và đức tin, d. những tính hay nết tốt ngược lại với các tính mê nết xấu. e. chỉ a, b, c đúng, d sai 6. Bốn đức hạnh đóng vai trò chủ chốt và vì thế được gọi là bốn nhân đức luân lý; tất cả những đức khác đều xoay quanh bốn đức này. Đó là đức khôn ngoan, công bình, can đảm và tiết độ số 1805 Đ / S. 7. Tội lỗi được định nghĩa như là những gì liên quan đến lời nói, việc làm hay ước muốn nghịch lại với lề luật đời đời số 1849 Đ / S. 8. Để thành một tội trọng phải hội đủ ba điều kiện số 1857 a. đối tượng hệ trọng b. hoàn toàn ý thức c. chủ ý muốn làm d. tất cả đều đúng 9. Người phạm tội nhẹ là trường hợp số 1862 a. không tuân giữ qui chuẩn theo lề luật luân lý trong một điều ít hệ trọng nào đó b. bất tuân phục lề luật luân lý trong một điều hệ trọng c. không hiểu biết cho trọn hay không hoàn toàn thuận theo d. chỉ a và c đúng 10. Con người là và phải là nguyên lý, chủ thể và cùng đích của tất cả mọi cơ cấu xã hội số 1881 Đ / S. 11. Xã hội cần thiết cho việc hoàn trọn ơn gọi của con người. Để đạt được mục đích này số 1886 a. cần phải tôn trọng cấp trật chính đáng của các giá trị, những giá trị đặt những chiều kích về thể lý và bản năng ở bên dưới những chiều kích về nội tại và tâm linh b. cần phải thích nghi với mọi hoàn cảnh c. cần phải phát triển khả năng phục vụ nơi mỗi người d. cả a, b, c đều đúng e. chỉ b và c đúng 12. Nếu các nhà lãnh đạo ban hành những khoản luật bất chính hay có những chế tài phản lại với chỉ thị luân lý thì theo lương tâm những ấn định đó vẫn đòi buộc phải tuân hành, vì họ có quyền, song không được bắt chước các việc làm xấu của thành phần này số 1903 Đ / S 13. Công ích bao giờ cũng hướng đến việc tiến bộ của con người Cấp trật của sự vật phải tùy thuộc vào cấp trật của con người, chứ không được đảo ngược cấp trật trọng yếu này số 1912 Đ / S 14. Lề luật được sắp xếp theo bậc thang giá trị như sau a. thứ nhất là luật Luân Lý Tự Nhiên b. thứ hai là luật Mạc Khải Thần Linh, Cựu Ước rồi tới Tân Ước c. thứ ba là luật Thần Linh Tác Động, gió muốn thổi đâu thì thổi d. tất cả đều đúng e. chỉ a và b đúng 15. Nói đến ân sủng, Giáo Lý của Giáo Hội Công Giáo thứ tự nói đến những ơn sau đây a. Ơn được tạo dựng b. Ơn công chính hóa con người c. Những ân sủng cần thiết để con người sống công chính, như Thánh Sủng, hiện sủng d. Ơn công đức do con người công chính lập được trong việc nên thánh e. Chỉ b, c và d đúng 16. Đời sống luân lý của Kitô hữu đặc biệt trực tiếp liên quan đến Huấn Quyền, đến sinh hoạt Phụng Vụ cũng như đến việc chứng nhân truyền giáo Đ / S 17. Điều răn thứ nhất cũng liên quan đến các tội nghịch với đức tin yêu là thất vọng và tự phụ. Vì thất vọng, con người không hy vọng được Thiên Chúa cứu độ nữa, được trợ giúp để chiếm lấy ơn cứu độ hay được thứ tha tội lỗi của mình. Thất vọng nghịch lại với lòng nhân lành của Thiên Chúa, nghịch lại với đức công chính của Ngài – vì Chúa trung tín với những gì Ngài hứa – cũng như nghịch lại với tình thương của Ngài số 2091 Đ / S 18. Điều răn thứ hai cấm không được phép sử dụng một cách không thích đáng danh xưng của số 2146 a. Thiên Chúa b. Chúa Giêsu Kitô c. Trinh Nữ Maria d. Tất cả các thánh e. Cả a, b, c, d đúng 19. Cử Hành Thánh Thể Chúa Nhật là nền tảng vững chắc cho tất cả mọi việc Kitô hữu sống đạo. Vì lý do này số 2181 a. tín hữu buộc phải tham dự Thánh Lễ vào các ngày buộc giữ b. không buộc giữ khi có lý do quan trọng như yếu bệnh, coi con nhỏ hay được vị mục tử của mình chuẩn chước c. cố tình không giữ điều buộc này là phạm tội trọng d. cả a, b, c đúng e. chỉ a và c đúng 20. Phạm vi của điều răn thứ bốn bao gồm như sau số 2199 a. thành phần con cái trong mối liên hệ giữa họ với cha mẹ b. ràng buộc về huyết tộc giữa các phần tử họ hàng trong gia đình c. học sinh đối với thầy cô, nhân viên đối với chủ nhân, thuộc hạ đối với thủ lãnh, công dân đối với tổ quốc cũng như đối với thành phần điều hành hay cai trị đất nước d. tất cả những ai thi hành quyền bính đối với những người khác hay đối với một cộng đồng e. cả a, b, c, d đều đúng 21. Bao lâu còn ở với cha mẹ như một người con, thì con cái phải vâng lời cha mẹ trong tất cả những gì các vị bảo mình làm vì lợi ích của mình cũng như của gia đình. Khi lớn khôn, con cái vẫn phải tiếp tục trọng kính cha mẹ mình. Con cái không buộc phải vâng lời cha mẹ nữa khi không còn chung sống với các ngài, nhưng họ vẫn luôn phải trọng kính các ngài số 2217 Đ / S 22. Khi con cái thành nhân, chúng được quyền và có bổn phận chọn lựa nghề nghiệp và bậc sống lấy cho chúng… Cha mẹ phải ý tứ không được làm áp lực con cái mình cả trong việc chúng chọn nghề nghiệp hay trong việc chúng chọn người phối ngẫu, dù có thấy trước được những gì nguy hiểm chắc chắn sẽ xẩy ra cho tương lai của chúng. Bởi thế, việc giới hạn này không có nghĩa là các vị không được quyền ban cho chúng những lời khuyên khôn ngoan, nhất là khi chúng có dự tính lập gia đình số 2230 Đ / S 23. Việc v trang chống lại cuộc đàn áp của chính quyền là việc không hợp lý, trừ khi hội đủ tất cả những điều kiện sau đây số 2243 a. vi phạm đến các quyền lợi căn bản của con người một cách chắc chắn, trầm trọng và lâu dài b. đã vận dụng tất cả mọi phương tiện có thể để chữa trị c. việc kháng cự như vậy sẽ không gây nên những đổ vỡ tệ hại hơn, chắc chắn hy vọng nắm được thành công, và không thể nào tìm thấy được một giải pháp hợp lý nào tốt hơn d. chỉ a và b đúng e. cả a, b và c đúng 24. Trực tiếp phá thai, tức là, thực hiện việc phá thai như là một phương tiện hay như là một mục đích, đều trọng phạm đến lề luật luân lý, trừ khi có lý do chính đáng và cảm thấy bằng an vô sự không bị lương tâm cắn rứt số 2271. Chính thức cộng tác vào việc phá thai là một trọng phạm. Giáo Hội phạt vạ tuyệt thông cho thứ tội ác phạm đến sự sống con người này số 2272 Đ / S 25. Một việc làm hay bỏ không làm, tự bản chất của việc này hay do chủ ý của tác nhân, gây ra chết chóc để loại trừ đau khổ là một việc làm sát nhân, vi phạm một cách trầm trọng đến phẩm giá con người cũng như đến lòng tôn kính Thiên Chúa hằng sống, Đấng Tạo Dựng nên nạn nhân số 2277 Đ / S. 26. Dâm dục là ước muốn lăng loàn muốn hưởng lạc thú xác thịt hay việc thụ hưởng lạc thú xác thịt cách bất chính. Theo luân lý, hưởng lạc thú xác thịt bất chính đó là việc chỉ hoàn toàn tìm thỏa mãn xác thịt với mục đích truyền sinh và phối hợp số 2351 Đ / S 27. Thủ dâm được hiểu là việc tự mình làm kích thích các bộ phận sinh dục của nhau để tìm thỏa mãn xác thịt… Vì bất cứ lý do gì, tự mình sử dụng bộ phận sinh dục ngoài phạm vi hôn nhân đều thực sự là làm ngược lại với mục đích của bộ phận ấy số 2352 Đ / S 28. Tà dâm là liên hệ xác thịt giữa một người nam và một người nữ đã lập gia đình. Nó là một việc trọng phạm đến phẩm giá của hai con người cũng như đến tính dục của con người là những gì tự bản chất dành cho thiện ích của đời sống vợ chồng cũng như của việc truyền sinh và giáo dục con cái. Hơn nữa, nó còn là một gương mù cả thể khi làm hư giới trẻ số 2353 Đ / S 29. Ngoại tình liên quan đến vấn đề bất trung trong đời sống hôn nhân. Khi hai người có liên hệ xác thịt với nhau, ít là một trong hai đã lập gia đình với một người khác, thì cả hai người này đã phạm tội ngoại tình, dù chỉ trong chốc lát số 2380 Đ / S. 30. Tinh tuyền đòi phải đoan trang nết na, một yếu tố làm nên đức tiết độ. Đoan trang nết na số 2521 a. bảo vệ những gì kín mật nơi con người b. không chịu phơi bày ra những gì cần phải được giữ kín c. giúp con người biết cách nhìn người khác và đối xử người khác hợp với phái tính con người và tình đoàn kết của mình d. chỉ a và b đúng e. cả a, b và c đúng 31. Những lời nói trái với sự thật một khi được công khai phát biểu đều có tính cách trầm trọng đặc biệt. Nơi tòa án thì nó là việc làm chứng dối. Nếu việc làm chứng dối mà còn thề thì lời thề này là một lời thề gian số 2476 Đ / S 32. Thề gian là góp phần vào việc làm sai lệch việc hành sử công lý và công bình nơi các phán án để số 2476 a. kết án người vô tội b. gỡ án người có tội c. tăng án người bị cáo d. chỉ a và b đúng e. cả a, b và c đúng 33. Nói dối là ở chỗ nói sai với chủ ý để đánh lừa số 2482. Tính chất nặng nề của việc nói dối được căn cứ vào số 2484 a. bản chất của sự thật bị nó làm méo mó b. hoàn cảnh nói dối c. chủ ý của kẻ nói dối d. tai hại gây ra cho nạn nhân e. tất cả đều đúng 34. Nói dối tự nó chỉ là một tội nhẹ, song sẽ trở thành tội trọng khi nó gây tổn thương trầm trọng cho nhân đức công bằng và bác ái số 2484 Đ / S 35. Mọi hành vi phạm đến công bằng và sự thật đều phải có nhiệm vụ đền bù, cho dù tác nhân có được thứ tha đi nữa. Khi không thể công khai đền bù về việc làm sai quấy thì phải làm trong âm thầm. Nếu người chịu thiệt hại không thể được đền bù một cách trực tiếp, họ phải được đền bù về tinh thần theo đức bác ái. Nhiệm vụ đền bù cũng liên quan cả đến những việc vi phạm đến thanh danh uy tín của người khác nữa. Việc đền bù này, về tinh thần hay đôi khi về vật chất, phải được đánh giá căn cứ vào những gì mình làm lại cho những gì nạn nhân bị thiệt. Lương tâm đòi buộc phải đền bù số 2487 Đ / S 36. Điều răn thứ bảy cấm trộm cắp, tức là cấm chiếm đoạt tài sản của người khác trái với ý muốn chính đáng của chủ nhân số 2408 Đ / S. 37. Sẽ không có vấn đề trộm cắp nếu số 2408 a. dự đoán được chủ của sẽ bằng lòng cho b. việc họ từ chối là điều nghịch lý, không hợp với mục đích chung của các sản vật c. gặp trường hợp hết sức khẩn thiết khi chỉ còn một cách duy nhất để thỏa đáng những nhu cầu cấp thời chính yếu như đồ ăn, nơi ở, quần áo d. chỉ a và c đúng e. cả a, b và c đúng 38. Bất cứ hình thức nào tìm cách chiếm lấy và cầm giữ tài sản của người khác một cách bất chính, cho dù không trái với các khoản luật dân sự, cũng đều phạm đến điều răn thứ bảy, như việc số 2409 a. cố ý giữ không trả những sản vật vay mượn hay những đồ vật vớ được b. buôn bán gian lận c. trả lương bất xứng với công làm d. lợi dụng người ta không biết hay đang gặp khó khăn bắt họ phải mua với giá cao e. tất cả đầu đúng 39. Những điều sau đây cũng không hợp với luân lý số 2409 a. đầu cơ tích trữ để tăng giá cả sản vật với mục đích trục lợi làm cho người khác bị thiệt b. hối lộ để chi phối những người có trách nhiệm phải quyết định theo luật pháp c. chiếm hữu và sử dụng các sản vật dùng chung của công sở để xài riêng và làm việc cẩu thả d. lậu thuế, giả mạo các chi phiếu và hóa đơn, tiêu xài quá lố và hoang phí e. tất cả đều đúng 40. Các trò chơi đỏ đen may rủi như chơi bài bạc chẳng hạn hay đánh cá đánh cuộc, tự chúng, không phải là những gì ngược lại với sự công bằng. Chúng chỉ không hợp với luân lý khi làm cho người ta bị thiếu hụt những gì cần thiết cho nhu cầu của mình cũng như của những người khác. Đam mê cờ bạc làm cho con người trở thành nô lệ. Gian lận trong việc đánh cá đánh cuộc hay cờ bạc là một lỗi nhẹ, vì sự thiệt hại gây ra được kẻ chịu thiệt cho là không đáng kể số 2413 Đ / S 41. Điều răn thứ mười cấm không được thèm muốn và ước ao đủ thứ sản vật trần gian một cách vô độ. Điều răn thứ mười này cấm không được có lòng tham lam phát xuất từ đam mê ham muốn được giầu sang và quyền quí bởi đó mà ra. Điều răn này cũng cấm không được ước ao làm điều bất công, ở chỗ làm thiệt hại tha nhân liên quan đến sự sống của họ số 2536 Đ / S 42. Ghen tị là một mối tội đầu. Nó là số 2539 a. nỗi buồn phiền vì thấy nhau có của cải sản vật b. lòng ước ao vô độ trong việc muốn chiếm hữu những của cải ấy cho mình, dù chiếm hữu một cách bất chính đi nữa c. một tội nhẹ khi nó muốn gây thiệt hại nặng nề cho ân d. cả a, b và c đúng e. chỉ a và b đúng Xin xem giải đáp ở cuối Phần Thứ Bốn CẦU KINH LẠY CHA các số 2558-2865 Xin đọc kỹ nguyên văn những câu Giáo Lý của Giáo Hội Công Giáo dưới đây, rồi chọn các câu trả lời trắc nghiệm a, b, c, d, e để điền vào những chỗ còn trống trong câu cho hợp với ý nghĩa của mỗi câu Giáo Lý. Trong vòng 20 phút. 1. “Cầu nguyện chính là việc __________ giữa niềm khát khao của Thiên Chúa với niềm khát khao của chúng ta. Thiên Chúa khao khát chúng ta để chúng ta có thể ____________ Người”. số 2560 a tìm kiếm b gặp gỡ c khao khát d thỏa mãn e trông mong 2. “Cầu nguyện từ đâu phát xuất? Dù được diễn đạt bằng lời nói và cử chỉ, cầu nguyện vẫn là việc của ____________ con người. Thế nhưng, trong việc kể ra nguồn mạch cầu nguyện, Thánh Kinh đôi khi nói về linh hồn hay tâm linh của con người, nhất là thường nói về tấm lòng của con người. Theo Thánh Kinh, chính ___________mới là nơi cầu nguyện. Nếu lòng của chúng ta xa cách Thiên Chúa thì lời cầu nguyện của chúng ta chẳng có nghĩa lý gì cả”. số 2562 a trí khôn b ci lòng c cảm tình d toàn thể e thân xác 3. “Theo Tân Ước, cầu nguyện là mối ____________sống động giữa con cái Thiên Chúa với Cha của họ là Đấng thiện hảo khôn lường, với Chúa Giêsu Kitô Con Ngài cũng như với Chúa Thánh Thần. Ân huệ của Vương Quốc Thiên Chúa đó là mối hiệp nhất của cả Ba Ngôi thánh hảo và vinh quang… với toàn thể tâm linh con người. Bởi thế, sống cầu nguyện là thói quen ở ___________Thiên Chúa ba lần thánh và ở trong mối hiệp thông với Ngài”. số 2565 a tương quan b trước nhan c nội tâm d thân tình e liên lạc 4. “Trong Thời Cựu Ước, việc cầu nguyện, diễn tiến từ khi con người sa ngã đến lúc con người được phục hồi, tỏ ra cho thấy sự kiện xẩy ra giữa lời Thiên Chúa thảm thiết kêu gọi những đứa con đầu tiên của mình Ngươi đang ở đâu?… Ngươi đã làm gì vậy?’, với lời Con Một Thiên Chúa đáp lại khi vào trần gian Này Con xin đến để thực thi ý Chúa, Ôi Thiên Chúa’. Việc ___________gắn liền với ___________nhân loại, vì nó liên hệ với Thiên Chúa qua các biến cố lịch sử” số 2568. a thờ phượng b cầu nguyện c lịch sử d thân phận e định mệnh 5. “Con Thiên Chúa, Đấng trở nên Con của Vị Trinh Nữ, cũng học hỏi cầu nguyện theo ___________nhân loại của mình… Thế nhưng, việc cầu nguyện của Người đã phát xuất từ _____________kín đáo khác, như Người đã hé mở lúc lên 12 tuổi Con phải ở nơi nhà của Cha Con’. Đến đây, tính cách __________của việc cầu nguyện trong Thời Viên Trọn được bắt đầu tỏ hiện, đó là tính cách Người cầu nguyện với tình____________, một tình con thảo Chúa Cha mong thấy nơi thành phần con cái của mình, một thứ tình con thảo cuối cùng được Người Con Duy Nhất này, cùng với con người và cho con người, khiêm hạ thể hiện”. số 2599 a con thảo b mới mẻ c một nguồn d con tim e mầu nhiệm 6. “Hơn thế nữa, khi chúng ta cầu nguyện hiệp với lời cầu nguyện của Chúa Giêsu, thì những gì Chúa Cha ban cho chúng ta đó là một Đấng ___________khác để ở cùng các con luôn mãi, Ngài chính là Thần chân lý. Chiều kích mới mẻ này của việc cầu nguyện cùng với những trạng thái của việc cầu nguyện ấy đã được Chúa Kitô nói đến trong bài tạ từ của Người. Trong Chúa Thánh Thần, việc cầu nguyện của Kitô hữu là việc ____________yêu thương với Chúa Cha, chẳng những nhờ Chúa Kitô mà còn trong Chúa Kitô nữa”. số 2615 a huấn dụ b hiệp thông c trung gian d thánh hóa e tin tưởng 7. “Nơi cộng đồng đầu tiên ở Giêrusalem, các tín hữu chú tâm đến giáo huấn của các tông đồ cũng như đến việc hiệp thông, đến việc bẻ bánh và những lời kinh nguyện. Đó là tiến trình làm nên đặc tính cầu nguyện của Giáo Hội, việc cầu nguyện được đặt nền tảng trên __________tông truyền; được chứng thực bằng đức___________; được nuôi dưỡng bằng____________”. số 2624 a đức tin b bác ái c Thánh Thể d Lời Chúa e tuân phục 8. “Thánh Thể bao gồm và thể hiện tất cả mọi thể thức_________, ở chỗ, Thánh Thể là lễ hiến dâng tinh tuyền’ của toàn thể Thân Mình Chúa Kitô cho hiển danh Thiên Chúa, và theo truyền thống Đông và Tây, Thánh Thể là hy tế________’”. số 2643 a ca tụng b cầu nguyện c tôn thờ d bí tích e thập giá 9. “Hãy tìm kiếm nơi việc_________, anh em sẽ thấy nơi việc___________; hãy g cửa____________, ___________sẽ mở ra cho anh em”. số 2654 a suy nguyện b tâm nguyện c chiêm nguyện d đọc sách e cầu nguyện 10. “Tình yêu là nguồn mạch nguyện cầu; ai kín múc được ___________là tiến đến tuyệt đỉnh của việc__________”. số 2658 a Lời Chúa b tình yêu c cầu nguyện d tâm nguyện e chiêm nguyện 11. “Dù có sống tâm nguyện chúng ta cũng không được bỏ___________. Việc cầu nguyện được ý thức ở chỗ chúng ta nhận biết Đấng chúng ta thân thưa. Như thế, khẩu nguyện sẽ trở thành thể thức khai mào cho việc ____________vậy”. số 2704 a khẩu nguyện b chiêm nguyện c tâm nguyện d suy nguyện e cầu nguyện 12. “Suy nguyện bao gồm việc suy tưởng, tưởng tượng, cảm xúc và ước muốn. Cần phải có việc vận động của các quan năng này để chúng ta có thể __________hơn niềm __________tin tưởng của mình, có thể khơi động tấm lòng ăn năn hối cải và kiên cường ý chí theo Chúa Kitô. Thể thức cầu nguyện ____________này rất có lợi, thế nhưng việc cầu nguyện Kitô giáo cần phải tiến xa hơn thế nữa, đến chỗ ____________tình yêu của Chúa Giêsu Kitô, tới độ hiệp nhất nên một với Người”. số 2708 a thấm thía b xác tín c suy tư d nhận biết e đáp ứng 13. “Chiêm nguyện là việc nghe Lời Chúa. Việc chuyên chú lắng nghe ấy chẳng những không phải là một việc _______mà còn là việc tin tưởng tuân phục, một tác động chấp nhận vô tư của một người tôi tớ, và là một tác động tha thiết dấn thân của một người con. Việc ______Lời Chúa này là việc _____vào tiếng Xin Vâng’ của Người Con mang thân phận tôi tớ, cũng như thông dự vào tiếng Fiat’ người tỳ nữ thấp hèn thưa cùng Thiên Chúa”. số 2716 a thụ động b chủ động c lắng nghe d thông dự e tuân giữ 14. “Vấn đề khó khăn thường tình trong việc cầu nguyện là vấn đề lo ra chia trí. Việc xua đuổi lo ra chia trí không khéo lại gây ra chia trí, chỉ cần __________với lòng mình là đủ, vì vấn đề lo ra chia trí cho chúng ta thấy những gì chúng ta đang_________, và việc khiêm tốn nhận thức như thế trước nhan Chúa sẽ làm cho chúng ta _________lòng luyến ái đối với Ngài, và giúp chúng ta dứt khoát dâng lên Ngài con tim cần được ___________của chúng ta”. số 2729 a trở về b làm chủ c gắn bó d bừng lên e thanh tẩy 15. “Khô khan xẩy ra trong việc chiêm nguyện, ở chỗ tâm hồn cảm thấy _________Thiên Chúa, không còn __________trong việc suy tư, tưởng nhớ, cảm xúc, ngay cả những cảm xúc thiêng liêng. Đây là những giây phút của một đức tin thuần túy, kiên trung ở với Chúa Giêsu trong cuộc khổ nạn và mồ đá của Người… Nếu tình trạng khô khan này xẩy ra là do bởi không __________sâu, vì lời Chúa đã rơi xuống trên một mảnh đất__________, thì chúng ta cần phải chiến đấu để ___________ đời sống”. số 2731 a xa biệt b hứng thú c đâm rễ d sỏi đá e cải thiện 16. “Kinh Chúa Dậy thực sự là bản __________ toàn bộ phúc âm, là kinh nguyện tuyệt hảo nhất. Kinh Chúa Dậy là __________ của Thánh Kinh”. số 2774 a tóm lược b cốt lõi c chú giải d ý nghĩa e tổng kết 17. “Những tâm tình xứng hợp để con người cầu Kinh Lạy Cha đó là lòng _________ đơn thành và bền bỉ, là niềm _________ hiền hòa và hân hoan”. số 2797 a nhiệt thành b tin tưởng c bình an d yêu mến e hy vọng 18. “Kinh Chúa Dạy giúp chúng ta ______________với Cha cùng với Con Ngài là Chúa Giêsu Kitô. Đồng thời kinh này cũng tỏ cho chúng ta thấy được cả bản thân của chúng ta nữa”. số 2799 a hiệp thông b nên một c tiến lên d sống e tìm về 19. “’Đấng ở trên trời’ ở đây không có nghĩa là Ngài ở một ___________nào đó mà là chính sự uy nghi cao cả của Thiên Chúa và việc Ngài hiện diện nơi ci lòng của thành phần công chính. Trời, nhà của Cha, là quê hương thực sự, nơi chúng ta đang tiến về và cũng là nơi chúng ta đã thuộc về”. số 2802 a nơi chốn b thực tại c thời gian d nơi kín đáo e khoảng cách 20. “Với lời nguyện cầu cho danh Cha cả sáng’, chúng ta chạm tới ý định của Thiên Chúa, đó là việc ______________ danh của Ngài – danh được mạc khải trước hết cho Moisen rồi nơi Chúa Giêsu – một việc thánh hóa được thực hiện bởi chúng ta và trong chúng ta, trong mọi dân nước cũng như trong mỗi một người”. số 2858 a tin tưởng vào b thánh hóa c chúc tụng d tôn vinh e nhận biết 21. “Bằng lời nguyện cầu thứ hai, Giáo Hội trước hết hướng về việc Chúa Kitô ___________và việc cuối cùng Nước Chúa___________. Lời nguyện cầu này cũng xin cho Nước Chúa được _____________ngay trong _____________ nơi cuộc sống của chúng ta đây”. số 2859 a trở lại b trị đến c nên trọn d hiện tại e phát triển 22. “Qua lời nguyện cầu thứ ba, chúng ta xin Cha của chúng ta ___________ý muốn chúng ta với ý muốn Con Ngài, để ý định cứu độ của Ngài được _____________nơi cuộc sinh hoạt___________”. số 2860 a hiệp nhất b tỏ hiện c nên trọn d trần thế e Giáo Hội 23. “Qua lời nguyện cầu thứ bốn, khi xin cho chúng con’ là chúng ta nói lên, trong tình hiệp thông huynh đệ của mình, lòng tin tưởng con cái của chúng ta đặt nơi Cha trên trời. Lương thực hằng ngày’ ở đây ám chỉ về của dưỡng nuôi ___________ cần thiết cho mọi người được sinh tồn, cũng như ám chỉ về _______________là Lời Thiên Chúa và Mình Chúa Kitô. Lương thực hằng ngày này được Thiên Chúa ban phát hôm nay’ như một của dưỡng nuôi siêu thực chất không thể thiếu cho Bữa Tiệc Nước Trời được Thánh Thể báo trước”. số 2861 a Bàn Tiệc Thánh b thiêng liêng c thể lý d Phụng Vụ e Bánh Sự Sống 24. “Lời nguyện cầu thứ năm xin Thiên Chúa thương đến các lỗi phạm của chúng ta, một tình thương có thể ___________tâm hồn chúng ta chỉ khi nào chúng ta biết thứ tha cho kẻ thù mình, theo gương Chúa Kitô và ơn trợ giúp của Người”. số 2862 a tràn đầy b thấu nhập c đâm rễvào d cởi mở e chiếm đoạt 25. “Khi chúng ta nguyện xin chớ để chúng con sa chước cám dỗ’ là chúng ta xin Thiên Chúa đừng để chúng ta đi theo ____________dẫn đến chỗ sa ngã phạm tội. Lời nguyện cầu này xin được Thần minh tri và sức mạnh; lời nguyện cầu ấy cũng xin ơn ___________và bền đỗ đến cùng”. số 2863 a con đường b tỉnh thức c chước cám dỗ d khôn ngoan e cải thiện 26. “Nơi lời nguyện cầu cuối cùng, xin cứu chúng con cho khỏi sự dữ’, Kitô hữu hợp với Giáo Hội cầu xin Thiên Chúa hãy làm ________cuộc__________, được thực hiện nơi Chúa Kitô, trên tên thống lãnh thế gian’ là Satan, một thiên thần đã tự mình chống lại Thiên Chúa và dự án cứu độ của Ngài”. số 2864 a sáng tỏ b vinh thắng c xẩy ra d phục sinh e tử giá Bản Giải Đáp 4 Bài Trắc Nghiệm cho 4 phần của Sách Giáo Lý Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 1 a d d b-c 2 S e e d-b 3 d D S a-b 4 D e e b-c 5 e e e d-c-b-a 6 D S D a-b 7 e S D a-b-c 8 D D d b-a 9 e e d d-a-b-c 10 D D D b-c 11 d e d a-b 12 S D S a-b-c-d 13 e d D a-c-d 14 D e d a-c-d-e 15 e S e a-b-c-d-e 16 S D D a-b 17 d e D b-c 18 S D e a 19 e D e a 20 S D e b 21 d S D a-b-e-d 22 S D D a-c-d 23 e d e c-e 24 D D S b 25 e e D a-b 26 D e S a-b 27 e D D 28 D D S 29 e D 30 D e 31 e D 32 S e 33 e e 34 D D 35 d D 36 S D 37 e e 38 e 39 e 40 S 41 D 42 e SƯU TẦM
60 CÂU TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ DỰ TÒNG Bạn hãy khoanh tròn câu trả lời chính xác nhất 1. Để tìm biết Thiên Chúa con người dựa vào a. Trật tự trong vũ trụ, vào khát vọng chân chính b. Tôn giáo, cách riêng đạo Công Giáo c. Cả 2 câu trên đều đúng 2. Thiên Chúa là a. Thượng đế, Đấng tạo hóa, Đức Chúa Trời b. Đấng tối cao dựng nên trời đất muôn vật c. Đấng dựng nên trời đất muôn vật, ban hạnh phúc chân thật cho loài người 3. Thiên Chúa tỏ mình cho loài người a. Qua Thánh Kinh b. Qua nhiều cách thức nhưng rõ nhất là Thánh Kinh 4. Kinh Thánh là bộ sách được linh ứng, ghi chép ý định và hành động cứu chuộc loài người của Thiên Chúa. Ai thực hiện? a. Ông Môsê b. Ông Đavit c. ông Isaac d. Đức Giêsu Kitô 5. Bạn phải đón nhận Kinh Thánh trong tâm tình nào? a. Của người con ngoan thảo b. Của người bạn chân thành c. Vui mừng, tạ ơn và ước muốn được dạy dỗ. 6. Bạn phải đọc Thánh Kinh thế nào? a. Như là cuốn lịch sử của dân Chúa b. Đcọ trong đức tin với tâm tình khiêm tốn đơn sơ c. Theo sự hướng dẫn của Hội Thánh, trong ước muốn được dạy dỗ và sẵn sàng thực hiện điều Chúa dạy. d. Câu b và c đúng 7. Chúa dùng cách nào để dựng nên muôn vật? a. Quyền năng b. Chúa dùng Lời Quyền Năng c. Chúa dùng kiến thức khoa học d. Tất cả đều đúng 8. Theo Thánh Kinh, Chúa dựng nên con người thế nào? a. Giống hình ảnh Thiên Chúa b. Có ý chí, lý trí, tự do có trách nhiệm c. Có hồn có xác, được làm chủ vũ trụ và hưởng hạnh phúc đời đời d. Cả 3 câu trên đều đúng 9. Trong các loài Chúa dựng nên có 2 loài cao trọng hơn cả là a. Thánh Thần và loài người b. Thiên Thần và loài người c. Thiên Sứ và loài người d. Ác thần và loài người 10. Thánh Kinh và Thánh Truyền a. Là nền tảng niềm tin của Hội Thánh b. Là điều Chúa muốn giáo huấn con người c. Là lịch sử ơn Cứu độ d. Cả 3 câu trên đều đúng 11. Tình trạng nguyên thủy của loài người a. Trí khôn minh mẫn, ý chí hướng về điều lành b. Không phải đau khổ, không phải chết, được làm con Chúa c. Cả a và b đều đúng 12. Tội của nguyên tổ a. Quay lưng lại với tình yêu Thiên Chúa b. Truyền lại cho con cháu, trừ Đức Maria c. Mất quyền làm con Thiên Chúa, lý trí tối tăm, ý chí suy nhược d. Cả 3 câu trên đều đúng 13. Thái độ của Thiên Chúa đối với nguyên tổ a. Không thể thương được nữa, đưa ra khỏi vườn địa đàng b. Đã nghiêm phạt nhưng vẫn xót thương và hứa ban Đấng Cứu Độ c. Cả 2 câu trên đều đúng 14. Tội là a. Lỗi Luật Chúa và Hội Thánh trong lời nói b. Lỗi Luật Chúa trong việc làm c. Lỗi Luật Chúa trong tư tưởng d. Lỗi Luật Chúa và Hội Thánh trong lời nói, tư tưởng, việc làm và những điều thiếu xót 15. Thiên Chúa bắt đầu công cuộc cứu chuộc con người a. Tuyển chọn Abraham làm tổ phụ dân riêng của Người b. Chọn Môsê giải phóng dân Người khỏi nô lệ Ai Cập c. Hứa ban Đấng Cứu Độ 16. Đấng Cứu Thế thuộc dòng tộc a. Vua Đavit b. Vua Saolê c. Thánh Giuse 17. Môsê là hình ảnh báo trước về a. Thánh Giuse b. Thánh Gioan c. Đức Giêsu 18. Thiên Chúa thiết lập một giao ước với dân riêng của Ngài a. Là giao ước bình đẳng và hợp pháp b. Do sáng kiến của Thiên Chúa c. Tại núi Sinai d. Câu b và c đúng 19. Thiên Chúa cam kết với Israel a. Nhận làm dân riêng, chăm sóc hướng dẫn vận mệnh toàn dân b. Cứu Israel khỏi nô lệ Ai Cập c. Cho làm bá chủ hoàn cầu 20. Israel cam kết với Thiên Chúa a. Tôn thờ Thiên Chúa và mến yêu Đức Mẹ b. Tuân giữ mọi Luật Chúa truyền c. Tôn thờ Thiên Chúa là Chúa độc nhất và tuân giữ mọi giới luật Người truyền 21. Thiên Chúa ban mười giới luật a. Qua ông Môsê b. Tại núi Sinai c. Để dân biết cách tôn thờ Thiên Chúa, tương quan với tha nhân, tôn trọng chính mình d. Cả 3 câu trên đều đúng 22. Ngôn sứ là người a. Nói tiên tri về kế hoạch của Thiên Chúa b. Được Thiên Chúa tuyển chọn và sai đi loan báo Lời Chúa cho dân Người c. Cà 2 câu trên đều đúng 23. Nội dung sứ điệp của ngôn sứ chính yếu là a. Nhắc nhở cho dân các điều họ cam kết với Thiên Chúa trong giao ước b. Loan báo ơn cứu độ sẽ thực hiện qua Đấng Cứu Thế c. Cả a và b đều đúng 24. Vị sứ thần đến loan tin cho Đức Maria “này bà sẽ thụ thai sinh hạ một con trai và đặt tên là Giêsu.” lc 1,31 đó là a. Sứ thần Micae b. Sứ thần Raphael c. Sứ thần Gabriel 25. Lễ Giáng Sinh là lễ a. Của người Do Thái b. Người Kitô hữu mừng kỉ niệm Chúa Giêsu sinh ra ởBelemtrong Nước Do Thái c. Lễ hội của toàn thế giới 26. Mừng Lễ Giáng Sinh, ta cần phải có tâm tình nào? a. Yêu mến, cảm tạ Chúa sâu xa, vì tình Chúa yêu ta hải hà b. Yêu mến mọi người vì là hình ảnh của Chúa, là anh em của chúng ta c. Cả 2 câu trên đều đúng 27. Gia đình Nagiaret gồm có a. Đức Maria, Thánh Giuse và Chúa Giêsu b. Thánh Giuse, Đức Maria và Thánh Gioan – môn đệ Chúa yêu c. Chúa Giêsu và những người nghe, tuân giữ Lời Chúa 28. Đời sống ẩn dật của Chúa Giêsu ở Nagiaret dạy ta a. Yêu cuộc sống bình dị, đơn giản b. Yêu lao động c. Chu toàn bổn phận đối với Thiên Chúa, cha mẹ và mọi người d. Cả 3 câu trên đều đúng 29. Thiên Chúa ban 10 giới luật yêu thương cho dân Ngài tại a. Núi Sinai b. Núi Sion c. Núi Khorep 30. Chúa Giêsu đã dạy cho các môn đệ và dạy chúng ta Kinh Lạy Cha, bạn hãy viết lại Kinh Lạy Cha. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………. 31. Vị ngôn sứ cuối cùng trong Cựu Ước giới thiệu Chúa Giêsu là Chiên Thiên Chúa Đấng xóa tội trần gian Ông Gioan tông đồ Ông Phêrô Ông Gioan Tẩy Giả Ông Giuse 32. Khi bắt đầu rao giảng Chúa Giêsu loan báo Thời kỳ đã mãn, “Nước Thiên Chúa đã đến gần anh em phải sám hối và tin vào Tin Mừng” Thời kỳ đã mãn, hãy sám hối và chịu phép rửa Cả a và b đúng 33. Trước khi đi rao giảng nước Thiên Chúa, Chúa Giêsu Được Chúa Thánh Thần dẫn vào sa mạc ăn chay cầu nguyện 40 đêm ngày Chịu ma quỷ cám dỗ và đã toàn thắng Cả 2 câu trên đều đúng 34. Mầu nhiệm Ba Ngôi dạy ta Một Thiên Chúa mà Người có ba ngôi, ngôi thứ nhất là Cha, ngôi thứ hai là Con, ngôi thứ ba là Thánh Thần. Ngôi thứ hai ra đời chuộc tội cho thiên hạ Ngôi thứ ba là Chúa Thánh Thần thánh hóa con người Ba ngôi bằng nhau 35. Với Thiên Chúa Ba Ngôi ta phải Tin cậy kính mến, thờ lạy biết ơn Người Năng tưởng nhớ đến Chúa Ba Ngôi ngự trong lòng ta Phải giữ cho đền thờ tâm hồn trong sạch, đẹp xứng đáng nơi Chúa ngự Tất cả đều đúng 36. Mầu Nhiệm Chúa Ba Ngôi liên hệ tới chúng ta Nguồn gốc phát sinh muôn loài muôn vật, con người được dự phần vào sự sống thần linh của Người. Con người phải hết lòng cảm tạ Thiên Chúa Ba Ngôi Câu a và b đúng 37. Trong mười giới luật Thiên Chúa ban 4 điều luật quy về Thiên Chúa, 6 điều để đối xử với tha nhân 3 điều để biết cách phụng thờ Thiên Chúa, 7 điều để đối xử với nhau 3 điều răn đầu để biết cách tôn thờ Thiên Chúa và phụng sự Ngài 7 điều răn sau giúp ta biết cách đối xử với nhau và chính bản thân 38. Trong mười điều răn, điều răn nào chú trọng đến thái độ nội tâm cảm tạ tôn thờ yêu mến Chúa hết lòng Điều răn thứ 3 Điều răn thứ 2 Điều răn thứ 8 Điều răn thứ nhất 39. Tâm tình thờ phượng cảm tạ mến yêu Thiên Chúa được thể hiện ra bên ngoài nhờ thực hiện hai điều răn Điều răn thứ nhất và hai Điều răn thứ hai và ba Điều răn thứ nhất và ba 40. Tin cậy mến là ba nhân đức Từ Thiên Chúa ban – nhân đức siêu nhiên Là ba nhân đức đối thần – quy hướng về Thiên Chúa Do con người tập luyện Câu a và b đúng 41. Trong ba nhân đức tin cậy mến Đức tin giúp ta phó thác đời mình vào Chúa và thực hành những điều Chúa và Hội Thánh dạy Đức cậy nhờ công nghiệp ta hy vọng vững chắc với ơn ban đủ để ta sống xứng là con Thiên Chúa ở đời này và đời sau được hưởng hạnh phúc vô cùng Đức mến giúp ta mến Chúa hết lòng và yêu tha nhân như Chúa yêu ta. Tất cả đều đúng 42. Trong 3 nhân đức Tin Cậy Mến nhân đức nào còn tồn tại mãi khi ta được hưởng phúc thiên đàng Tin Cậy Mến 43. Việc thờ phượng chính thức của Hội Thánh Phụng vụ Phục vụ Tôn thờ yêu mến Tất cả đều đúng 44. Nền tảng của đức hiếu thảo là Xuất phát từ đạo hiếu của dân tộc ViệtNam Lòng kính sợ Thiên Chúa Lòng kính yêu cha mẹ Luật tự nhiên 45. Sống hiếu thảo hệ tại Yêu mến tôn kính vâng lời cha mẹ Giúp đỡ khi còn sống nhất là khi các ngài tuổi cao, sức yếu, suy thoái tinh thần Khi qua đời chôn cất cầu nguyện, dâng lễ cho các ngài cách tốt nhất Tất cả đều đúng 46. Ta cũng phải kính trọng vâng lời Các vị lãnh đạo tôn giáo, xã hội Những bậc thầy, cô… góp phần xây dựng đời ta Cả a và b đúng 47. Phải tôn trọng thể xác vì Thân xác là kỳ công của Thiên Chúa, là đền thờ của Chúa Thánh Thần, ngày sau cũng sống lại Sự sống là ơn huệ quý giá nhất trong phạm vi tự nhiên Chúa ban Vì nó quý hơn mọi của cải vật chất Câu a và b đúng 48. Điều phải làm để chứng tỏ tôn quý thân xác và sự sống Phải bồi dưỡng trau dồi sức khỏe Tránh những gì gây hại cho sức khỏe như nghiện ngập, say sưa, làm việc quá độ. Không làm thiệt hại người khác đánh đập, phá thai, lái xe say tốc độ, làm ô nhiễm môi trường Tất cả đều đúng 49. Những người phải sống trong sạch Người đi tu Người không sống bậc hôn nhân Những người sống đời sống gia đình Mọi người phải sống trong sạch theo bậc mình 50. Phải quý sự sống siêu nhiên Vì Chúa phán “được lời lãi cả thế gian mà mất linh hồn nào được ích gì” Mt 16,26 Có linh hồn thân xác mới hoạt động được Sự sống siêu nhiên quý hơn thân xác 51. Phải tôn trọng sự thật vì Là nền tảng của xã hội, căn bản cho việc giao tiếp Sống theo sự thật là sống theo Chúa Cả a và b đúng 52. Khi lỗi những điều răn 7 và 8 và 10, ba điều răn này ta phải Chờ thời gian sẽ quên đi Phải tìm cách đền bù cho cân xứng Cho kẻ khó bù lại 53. Lỗi điều răn thứ 7 đối với người nghèo khi ta Có thể giúp đỡ mà bỏ qua Hoang phí trong việc sử dụng của cải Hà tiện không dám tiêu dùng hoặc cho người khác Tất cả đều đúng 54. Thái độ của Chúa Giêsu đối với luật cũ Chúa luôn tôn trọng, tuân giữ và dạy người ta tuân giữ luật Chúa Giêsu coi thường luật cũ vì quá nặng nề gò bó Chúa Giêsu khiển trách những người giữ luật vụ hình thức như nhóm biệt phái và Pharisiêu 55. Chúa Giêsu kiện toàn lề luật Gạn lọc những thêm thắt của người đời Đem tình yêu vào từng lề luật Giữ luật vì mến Chúa và yêu mọi người Tất cả đều đúng 56. Để cứu chuộc loài người Chúa Giêsu đã Nhập thể ở với con người hướng dẫn con người Chịu chết và sống lại Tự hiến đời mình, chịu đau khổ, chịu chết trên thánh giá và sống lại 57. Sau khi sống lại Chúa Giêsu Về trời Xuống ngục tổ tông đưa các thánh liên thiên đàng Chúa Giêsu hiện ra dạy dỗ, an ủi các môn đệ, sai các ông đi rao giảng rổi Người lên trời 58. Chúa Thánh Thần là Ngôi thứ ba quyền năng sau Chúa Cha và Chúa Con Thiên thần được Thiên Chúa tạo dựng Ngôi thứ ba bởi Chúa Cha và Chúa Con mà ra, cùng một bản tính và một quyền năng như hai ngôi cực trọng ấy 59. Chúa Giêsu hứa ban Chúa Thánh Thần Vào buổi chiều Chúa Nhật Phục Sinh Vào ngày lễ Ngũ Tuần, Chúa đổ đầy tràn Thánh Thần trên các tông đồ Biến các tông đồ thành người mới tin tưởng mãnh liệt vào Người, mạnh dạn loan truyền Đức Kitô Phục Sinh cho thế giới Tất cả đều đúng 60. Sau khi học xong chương trình Giáo Lý Dự Tòng bạn suy nghĩ và quyết định ra sao?
Trang chủ » 50 Câu Trắc Nghiệm “Giáo lý Hội Thánh Công Giáo” 2019 07-02-2020 Version Download 1889 File Size KB File Count 1 Create Date 07/02/2020 Last Updated 07/02/2020 50 Câu Trắc Nghiệm “Giáo lý Hội Thánh Công Giáo” 2019 Bài trắc nghiệm có 4 phần Phần I. Tín lý 17 câu Phần II. Phụng vụ - các Bí tích 15 câu Phần III. Luân lý 11 câu Phần IV. Kinh nguyện Kitô giáo 9 câu
Xin giới thiệu 4 đề trắc nghiệm cuối năm – tóm lược nội dung của chương trình Phụng Vụ – Giáo Lý Hồng Ân của Giáo Phận Xuân Lộc dành cho Lớp Vào Đời II. Đáp án cho tất cả các câu là Đ đúng BÀI TRẮC NGHIỆM I Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung Giáo lý bạn đã học trong năm qua? Hãy viết chữ Đ trước câu đúng và S trước câu sai! Phụng Vụ là việc thi hành chức vụ tư tế của chính Chúa Kitô, trong đó việc thánh hóa con người được mang ý nghĩa qua dấu chỉ khả giác và được thực hiện cách hữu hiệu khác nhau theo từng dấu chỉ, và trong đó, việc phụng tự công cộng vẹn toàn được thực thi nhờ nhiệm thể Chúa Kitô, nghĩa là gồm cả đầu cùng các chi thể của Người Phụng vụ là công việc của tất cả nhiệm thể Chúa Kitô gồm đầu và các chi thể. Phụng vụ là hành động của Chúa Kitô và toàn thể Hội Thánh, vì Chúa Kitô là đầu Hội Thánh. Hội Thánh là nhiệm thể Chúa Kitô. Năm Phụng vụ bắt đầu từ Chúa Nhật I Mùa Vọng Tâm điểm và đỉnh cao của năm Phụng vụ là Lễ Phục sinh với Tam Nhật Vượt Qua Thứ Năm, Thứ Sáu, Thứ Bảy Tuần thánh. Giai đoạn I Mùa Vọng từ đầu Mùa Vọng đến hết ngày 16 tháng 12, nhằm chuẩn bị tâm hồn các tín hữu hướng đến ngày Chúa Kitô quang lâm trở lại lần thứ hai trong vinh quang, tức là ngày Cánh chung hoặc còn gọi là ngày tận thế Hình ảnh mà Isaia loan báo trước về vai trò tiền hô cho Đấng Cứu Thế được thực hiện ở nhân vật Gioan Tiền hô. Sống tâm tình Mùa Vọng, ta mong chờ Chúa đến, luôn sẵn sàng và tỉnh thức Những mẫu gương của Mùa Vọng Isaia, Gioan Tiền hô, Đức Maria. 10. Chúa Giêsu giáng sinh Belem, xứ Giuđê, trong một hoàn cảnh Cha mẹ không tìm được nơi nào trong quán trọ, nên phải đặt Hài Nhi trong máng ăn của súc vật. 11. Khi mừng Lễ Giáng sinh, Giáo Hội vừa tưởng niệm biến cố Giáng sinh của Ngôi Hai Thiên Chúa làm người, vừa Kitô hóa các lễ ngoại giáo mừng thần Mặt Trời vào ngày đông chí, được cử hành tại Roma ngày 25 tháng 12 Sinh nhật của Chúa Kitô – Mặt trời và tại Ai Cập ngày 6 tháng 1Lễ Chúa tỏ mình ra cho muôn dân 12. Phụng vụ cử hành 3 Thánh Lễ ngày Chúa Giáng sinh và mặc cho Lễ Nửa Đêm ý nghĩa ánh sáng từ trời cao đã xé màn đêm xuống soi sáng nhân loại. 13. Tin Mừng theo Thánh Matthêu xác định “Ba Vua” chỉ là các vị đạo sĩ ở Phương Đông, hay đúng hơn là các nhà chiêm tinh, từ lâu họ đã theo dõi điềm trời và phát hiện ra một ngôi sao lạ chói ngời. Họ tin rằng có một vị vua Do Thái mới sinh ra… 14. Điều quan trọng nhất của Mùa Chay không phải là những hình thức bề ngoài, mà quan trọng là “nội tâm” biết quay về với Chúa “Hãy xé tâm hồn chứ đừng xé áo”. 15. Mùa Chay bắt đầu từ thứ Tư Lễ Tro 16. Tuần Thánh là thời gian thánh thiêng để chúng ta tưởng niệm cuộc thương khó của Chúa Kitô 17. Trong suốt cuộc đời dương thế, Chúa Giêsu đã hoàn thành công trình cứu chuộc nhân loại và tôn vinh Thiên Chúa cách đặc biệt trong Mầu nhiệm Vượt Qua. 18. Mầu nhiệm Vượt Qua là cốt lõi niềm tin Kitô giáo, là nguyên lý và nguồn mạch sự sống lại của chúng ta mai sau. 19. Thứ Sáu Tuần Thánh là ngày Chay Vượt Qua tưởng niệm cuộc thương khó khổ nạn của Chúa Giêsu. Sự chết của Người đem lại giá trị vĩnh cửu cho mọi người vượt không gian và thời gian 20. Thánh giá suy tôn & thờ lạy trong ngày Thứ Sáu Tuần Thánh sẽ được để công khai cho dân chúng thờ kính cho đến Đêm Phục sinh. 21. Tất cả sự rực rỡ và huy hoàng của Phụng vụ Kitô giáo được biểu lộ qua cử hành Đêm Phục sinh. Giáo Hội hân hoan vì Chúa Kitô đã phục sinh. Người chiến thắng dứt khoát thần chết và ma quỷ, đem sự sống mới cho nhân loại và giải thoát con người khỏi vòng nô lệ tội lỗi, từ Adam cho tới ngày Cánh Chung. 22. Tám ngày sau lễ Phục sinh được gọi là Tuần Bát nhật Phục sinh, người ta gọi thời gian này là Lễ Phục sinh kéo dài được cử hành như các ngày lễ trọng kính Chúa. 23. Mùa Phục Sinh được xem là một “Đại Chúa Nhật” nên chi phối các cử hành khác. 24. Với mầu nhiệm phục sinh, Đức Giêsu mặc khải cho chúng ta thiên chức của con người. Sự phong phú của nhân tính nơi Đức Giêsu được phát huy cực độ, Người trở thành hình ảnh đích thực của Thiên Chúa như Thiên Chúa muốn khi tạo dựng con người “giống hình ảnh Người”. Thiên chức con người cũng hoàn toàn được thể hiện nơi Đấng được Cha tôn vinh, vì những gì Thiên Chúa đã thực hiện nơi Đức Giêsu thì Thiên Chúa cũng muốn thực hiện nơi chúng ta một Eva mới, một Adam mới. 25. Trong mùa Thường niên Giáo Hội không cử hành một khía cạnh đặc biệt về mầu nhiệm Chúa Kitô, nhưng lại tôn kính chính mầu nhiệm Chúa Kitô trong toàn thể. 26. Giai đoạn II Mùa Thường Niên bắt đầu từ thứ hai sau Chúa nhật Hiện xuống và kết thúc trước giờ kinh chiều I của Chúa nhật I mùa Vọng. 27. Chúng ta được học hiểu, suy niệm và chiêm ngắm cuộc đời Đức Giêsu mật cách toàn vẹn Lời Người rao giảng – Phép lạ người thực hiện – Tương quan của Người với Cha và với nhân loại. 28. Chu kỳ mùa nhấn mạnh vào việc mừng kính mầu nhiệm cứu độ. Vd Mùa Vọng chuẩn bị mừng Chúa đến, Mùa Giáng Sinh Mừng mầu nhiệm Nhập thể, Mùa Chay chuẩn bị mừng Lễ Phục sinh, Mùa Phục sinh là thời gian mừng Màu nhiệm Vượt Qua của Đức Kitô 29. Vì địa vị đặc biệt của Mẹ Maria và vì lợi ích cho các tín hữu, Hội Thánh tôn kính Mẹ trong những lễ như Lễ Đức Mẹ dâng Chúa Giêsu vào đền thờ Lễ Đức Mẹ Fatima Lễ Đức Mẹ thăm viếng bà Elizabét Lễ Đức Mẹ Mân côi Lễ Đức Mẹ dâng mình vào đền thờ 30. Ngày mừng kính các Thánh thông thường là ngày các ngài qua đời còn gọi là sinh nhật trên trời. 31. Thánh Lễ là nơi mọi người tụ họp để tưởng niệm mầu nhiệm Vượt Qua của Chúa Kitô, là hiện tại hóa và tiến dâng lễ hy sinh độc nhất của Người lên Chúa Cha bằng hành vi phụng vụ của Hội Thánh. 32. Ngay từ những ngày đầu, cộng đoàn Hội Thánh đã ý thức tầm quan trọng của việc cử hành Thánh lễ như lệnh truyền của Đức Kitô. Và cho tới hôm nay, trong Thánh Lễ, Linh mục cử hành nhân danh Chúa Kitô cùng với cộng đoàn Hội Thánh – chúng ta là Kitô hữu đều có chức Tư tế chung của Chúa Kitô, nên được tham dự vào việc tôn thờ Thiên Chúa. 33. Thánh Lễ trở thành nguồn mạch, là đỉnh cao cho đời sống Kitô giáo, là lương thực thần linh cho con người được sống và sống dồi dào. 34. Phụng vụ Lời Chúa gồm Các bài Kinh Thánh trích từ Cựu Ước và Tân Ước Chúa Nhật và lễ trọng có 2 bài đọc, diễn giảng Lời Chúa, lời nguyện cộng đoàn 35. Nghi thức Kết lễ gồm Phép lành – Giải tán cộng đoàn. 36. Phụng vụ Lời Chúa Từ đầu cho đến hết lời nguyện giáo dân. 37. Nhờ năng rước lễ, chúng ta được tăng trưởng trong Đức Kitô, xa lánh tội lỗi, nên giống Chúa Kitô – nhiệt tâm loan báo Tin Mừng, và can đảm dấn thân cho các giá trị con người. 38. Các bài đọc Kinh Thánh luôn luôn được công bố ở giảng đài. Vì thế, người ta không đọc Lời Chúa từ ca đoàn vọng lên hay một nơi nào khác không phải là giảng đài. Cũng không đọc Lời Chúa cách tập thể, bởi vì Lời Chúa được một người công bố cho mọi người nghe, chứ không phải cùng đọc theo kiểu đọc kinh chung. 39. Chúa Kitô hiện diện diện đích thực trong Bí tích Thánh Thể từ lúc truyền phép và kéo dài bao lâu hình bánh hình rượu còn tồn tại. Do đó, sau mỗi lần truyền phép, linh mục đưa Bánh và Chén Thánh lên, người tín hữu tỏ lòng tôn thờ và cúi mình sâu thờ lạy Thánh Thể với Linh mục. Cũng vậy, khi đi ngang qua Nhà Tạm hay trước Mình Thánh Chúa, chúng ta phải tỏ lòng tôn kính và bái thờ cách kính cẩn. 40. Kinh Lạy Cha kết thúc bằng lời tung hô của tất cả cộng đoàn “Vì Chúa là vua uy quyền và vinh hiển muôn đời”. 41. Bẻ Bánh xong, chủ tế mời gọi mọi người tiến đến lãnh nhận Mình Máu Chúa. 42. Mỗi người có thể rước lễ bằng hai cách, nhưng bằng cách nào thì cũng phải thực hiện nghiêm trang, kính cẩn và tôn trọng người khác. 43. Lịch sử ngày Chúa nhật khởi đầu và bám rễ sâu trong biến cố Phục sinh của Chúa Giêsu. 44. Hội Thánh hôm nay vẫn trung thành trong việc cử hành ngày Chúa nhật và mời gọi tín hữu ý thức đây là cử hành rất quan trọng, liên hệ tới nền tảng của Đạo và tới ơn Cứu độ chúng ta. 45. Ngày Chúa Nhật là ngày của Giáo Hội tập trung những sinh hoạt chủ yếu, ngày biểu lộ bên ngoài sự hiệp nhất của Giáo Hội và là ngày làm cho chúng ta ý thức Giáo Hội là dấu chỉ ơn cứu độ cho muôn dân. 46. Ngày Chúa Nhật là ngày đặc biệt so với mọi ngày trong tuần để con người thực hiện các dự án nhằm thăng tiến nhân loại và mở mang Nước Chúa. 47. Tất cả các bí tích đều do Chúa Giêsu thiết lập để làm phát sinh và gia tăng ân sủng trong linh hồn những người lãnh nhận cách xứng đáng, chứ không phải chỉ tượng trưng hoặc kỷ niệm suông. 48. Các Bí tích có mục đích thánh hóa con người, xây dựng thân thể Chúa Kitô, để chu toàn việc thờ phượng Chúa. Nhưng theo tính cách là những dấu hiệu, các Bí tích cũng có vai trò giáo huấn. Không những chúng giả thiết phải có đức tin, nhưng các Bí tích còn nuôi dưỡng, củng cố và bày tỏ đức tin bằng lời nói và những sự vật, bởi vậy mới gọi là các Bí tích của đức tin. 49. Trong Hội Thánh chỉ có 7 Bí tích mà thôi, trong số đó Bí tích Thánh Thể trở nên nguồn mạch và tột đỉnh của toàn thể đời sống Kitô hữu. Những Bí tích khác cũng như thừa tác vụ trong Hội Thánh đều gắn liền với Bí tích Thánh Thể và quy hướng về đó. 50. Các Á bí tích gồm ba loại Lễ nghi làm phép người và đồ dùng, lễ nghi cung hiến người và đồ vật dành riêng cho việc thờ phượng, lễ nghi trừ tà. 51. Trừ tà là một hành vi phụng vụ, qua đó Giáo Hội nhân danh Chúa Kitô công khai nài xin Thiên Chúa bảo vệ người hay sự vật khỏi quyền lực Satan và giải thoát khỏi ách thống trị của nó. Chỉ những Linh mục nào được Đức Giám Mục cho phép đặc biệt và minh nhiên mới được phép trừ tà cách long trọng. 52. Vì sự kính trong đối với các nơi và vật đã được thánh hiến, làm phép để dùng vào việc phụng tự – không ai được phép dùng chúng vào làm việc phàm tục hay bất xứng, cho dù chúng thuộc quyền sở hữu của bất cứ cá nhân nào. 53. Trong kinh phụng vụ, hai chiều kích tôn vinh Thiên Chúa và thánh hóa con người đan kết với nhau trong lời nguyện của Giáo Hội, và đó chính là mục đích cuối cùng của giờ kinh. BÀI TRẮC NGHIỆM II Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung Giáo lý bạn đã học trong năm qua? Hãy viết chữ Đ trước câu đúng và S trước câu sai! Phụng vụ là một việc thánh, do chính Chúa Kitô thực hiện để tôn vinh Chúa Cha trong Hội Thánh của Người. Trong cử hành Phụng vụ, với tư cách là đầu, Chúa Kitô quy tụ chúng ta và Ngài hiện diện trong cộng đoàn phụng tự như vị chủ tọa, còn mỗi người chúng ta tuỳ theo nhiệm vụ làm công việc mình. Tất cả nhằm sự thăng tiến của Nhiệm thể Chúa Kitô là Giáo Hội. Cộng đoàn Phụng vụ gồm mọi thành phần trong Hội Thánh, những người đã lãnh nhận Bí tích Rửa tội. Điều kiện để thành Phụng vụ Cử hành nhân danh Giáo hội, cử hành bởi nguời được Giáo hội ủy quyền dù cử hành một mình hay đọc riêng, cử hành theo đúng nghi thức của Giáo hội. Giai đoạn IIMùa Vọng từ ngày 17 đến 24 tháng 12, kéo dài trong một tuần lễ, nhằm chuẩn bị trực tiếp mừng Đại lễ Giáng Sinh, để kính nhớ việc Con Thiên Chúa đã đến trần gian lần thứ nhất nơi máng cỏ Belem Gioan Tiền hô là con của bà Elizabeth. Khi lớn lên, ông vào hoang địa để chay tịnh cầu nguyện và rao giảng. Như các vị khổ tu trong sa mạc, ông mặc áo da thú, thắt lưng bằng dây da, ăn châu chấu và mật ong rừng. Mùa Vọng muốn chúng ta trở thành những con người có thái độ sẵn sàng, sẵn sàng đối với ơn Chúa, khát khao sống đẹp lòng Chúa, sẵn sàng để đón giờ Chúa đến bất cứ lúc nào. ISAIA là vị ngôn sứ loan báo “Từ gốc tổ Gie-sê, sẽ đâm ra một nhánh nhỏ, từ cội rễ ấy, sẽ mọc lên một mầm non.” 111, “Chính Chúa Thượng sẽ ban cho các ngươi một dấu Này đây người thiếu nữ mang thai, sinh hạ con trai, và đặt tên là Em-ma-nu-en. “Is 713-14. Từ lời tiên báo đó, dân Chúa khát khao chờ mong Chúa đến. Chúa Giêsu sinh ra dưới thời Hoàng đế César – Augustô và Quirinio, sự việc xảy ra vào đúng lúc kiểm tra dân số. 10. Phụng vụ cử hành 3 Thánh Lễ ngày Chúa Giáng sinh. Lễ Rạng Đông mời gọi ta theo gót các mục đồng đi thờ lạy Hải Nhi mới sinh. 11. Mùa Giáng Sinh kết thúc vào Chúa Nhật Lễ Hiển Linh, hoặc Chúa nhật sau ngày 6 tháng 1 12. Con số 3 vị vua đến thờ lạy Hài Nhi Giêsu chỉ là theo truyền thống dân gian với một ông da đen, một ông da vàng, và một ông da trắng, tượng trưng cho các sắc dân trên thế giới. 13. Đối với các dự tòng phụng vụ Mùa Chay là thời kỳ chuẩn bị trực tiếp để lãnh nhận các Bí tích Khai Tâm vào Đêm Phục Sinh. 14. Con số 40 ngày chay tịnh của Mùa Chay chỉ mang nghĩa biểu tượng của nhiều sự kiện biến cố trong Kinh Thánh chứ không chính xác theo cách tính của toán học. 15. Mùa Chay kết thúc trước lễ Vọng Phục Sinh. 16. Trong Mầu nhiệm Vượt Qua, Chúa Kitô đã tiêu diệt sự chết và tội lỗi, đã sống lại để ban cho ta nguồn sống mới. 17. Thứ Năm Tuần Thánh có 2 thánh lễ Lễ Truyền dầu, lễ Tiệc ly 18. Hành vi rửa chân cho môn đệ của Chúa Giêsu cho thấy Người chấp nhận “mặc lấy thân nô lệ” và hình thức yêu thương này được diễn tả đến mức cao nhất “Yêu thương đến cùng”, để mời gọi chúng ta theo gương Chúa phục vụ anh em. 19. Phụng vụ ngày Thứ Sáu Tuần Thánh hoàn toàn quy hướng về mầu nhiệm Thập giá Chúa Kitô 20. Ngày Thứ Bảy Thánh, khi Chúa Giêsu được an táng trong mồ, Giáo Hội dừng trước mộ Chúa để suy niệm cuộc thương khó và sự chết của Người trong an bình và chờ đợi Chúa Phục sinh. 21. Mùa Phục sinh kéo dài 50 ngày bắt đầu từ Chúa Nhật Phục Sinh đến hết lễ Chúa Thánh Thần Hiện xuống 22. Trong cử hành phụng vụ Tuần Bát nhật Phục Sinh, các trình thuật về việc Chúa sống lại theo TM Gioan giữ một vị trí đặc biệt, và đến ngày thứ tám, luôn luôn đọc Ga 20, 19-31. 23. Mặc dù Lễ Thăng Thiên và lễ Hiện Xuống được mừng hai ngày riêng biệt nhưng liên hệ mật thiết với nhau, để nhấn mạnh sứ mạng truyền giáo của Hội Thánh. 24. Phục sinh là một Tin Mừng, là một sự thật mà chúng ta phải làm chứng, mà sự thật là Thiên Chúa đã yêu thương thế gian Ga 3,16; sự thật là Thiên Chúa đã giải phóng chúng ta, Ngài tái tạo tất cả trong Đức Kitô, để trở thành tạo thành mới và Thần Khí được đổ tràn đầy trên chúng ta. 25. Vì Mùa Vọng-Giáng Sinh; Chay và Phục sinh chỉ kéo dài trong một thời gian nhất định, nên trong năm phụng vụ còn khoảng ba mươi ba hoặc ba mươi tư tuần lễ nữa, thời gian này được gọi là Mùa Thường Niên 26. Giai đoạn I Mùa Thường Niên tiếp ngay sau mùa Giáng Sinh, bắt đầu từ thứ hai kế tiếp Chúa Nhật sau ngày 6 tháng giêng, và kéo dài đến hết thứ ba trước trước Mùa Chay. 27. Trong giai đoạn II của Mùa Thường niên có một số lễ trọng về Chúa trùng vào các ngày Chúa nhật, nên vào những Chúa nhật Thường niên, phải cử hành các lễ trọng về Chúa. Vd. Lễ Chúa Ba Ngôi, Lễ Mình Thánh Chúa, và Chúa nhật cuối cùngmùa Thường niên là lễ Chúa Kitô Vua. Điều này làm nổi bật ý nghĩa về Chúa trong năm Phụng vụ. 28. Trong Mùa Thường Niên, các cử hành Phụng vụ theo nhu cầu có một chỗ đứng khá rộng rãi Có thể cử hành vào ngày Chúa Nhật các lễ ngoại lịch, hay lễ do nhu cầu tín hữu Vd Lễ các Thánh Tử Đạo Việt Nam, Lễ Mân Côi … 29. Phụng vụ chư thánh là mừng kính Đức Maria và các thánh, những thụ tạo đã sống cuộc đời công chính, thực thi đức ái. Các ngài là những gương sống đức tin cho mọi thế hệ – và bằng nhiều cách khác nhau 30. Người đáng được tôn kính nhất trong hàng ngũ các thánh là Mẹ Maria, Mẹ đã sống niềm tin các tuyệt hảo 31. Vì số ngày của năm phụng vụ giới hạn, nên việc mừng kính các Thánh trong Phụng vụ được sắp xếp theo tầm quan trọng của các ngài đối với Hội Thánh, còn các vị khác được chuyển về mừng kính đặc biệt hơn nơi các địa phương hay dòng tu. 32. Khi tưởng niệm biến cố Vượt Qua của Chúa Kitô, một đàng Giáo Hội xác tín vào giá trị cứu độ, đàng khác, Giáo Hội khám phá và tạ ơn Thiên Chúa vì lịch sử cứu độ đã hoàn tất viên mãn nơi biến cố Vượt Qua. Kỷ niệm này không mang ý nghĩa kỷ niệm thụ động hay nhớ nhung, nhưng là hồi tưởng lại các công trình của Thiên Chúa trong quá khứ, để rồi hiện tại hóa công trình đó trong đời sống đức tin, nhờ sự hiện diện của Chúa Kitô 33. Hội Thánh luôn cử hành Thánh Lễ, khi còn lữ hành trên trần thế để tạ ơn và dâng lời ca ngợi lên Chúa Cha vì mọi ơn Ngài ban qua công trình sáng tạo, cứu chuộc và thánh hóa. 34. Cần tham dự Thánh lễ cách ý thức, linh động, hữu hiệu, trọn vẹn, y phục xứng đáng và chuẩn bị tâm hồn để hiệp lễ cách sốt sắng. Tránh việc ngồi ở ngoài, nói chuyện, gây chia trí cho những người xung quanh. 35. Phụng vụ Thánh Thể gồm 3 phần Chuẩn bị lễ phẩm – Kinh tạ ơn Kinh nguyện Thánh Thể và rước lễ 36. Phụng vụ Thánh Thể Từ lúc dâng lễ vật cho đến hết lễ. 37. Vì cốt lõi của phụng vụ Lời Chúa là bài đọc Kinh Thánh nên không ai được phép thay đổi Lời Chúa bằng bất cứ bài đọc nhân loại nào 38. Bài diễn giảng thường do vị chủ tế đảm nhận, nhưng cũng có thể do một Linh mục đồng tế hay thầy Phó tế đảm trách, nhưng không bao giờ là Giáo dân. 39. Tham dự Thánh lễ là tham dự vào bàn tiệc Thánh Thể, là cảm nếm trước bàn tiệc Nước Trời. Do đó, mỗi khi tham dự Thánh lễ, chúng ta sẽ rước Thánh Thể để nuôi dưỡng đời sống đức tin. Tuy nhiên vì Thánh Thể là Bí tích rất cao trọng nên phải chuẩn bị tâm hồn xứng đáng, nhất là sạch tội trọng. 40. Kinh Lạy Cha là lời kinh Chúa Giêsu đã dạy các môn đệ cầu nguyện, đó là kinh chuẩn bị trực tiếp trước khi rước lễ. Khi người tín hữu nài van “xin cho chúng con lương thực hàng ngày” họ không những nài xin lương thực để nuôi sống đời sống vật chất, nhưng trước hết đó còn là lương thực Thánh Thể để nuôi dưỡng đời sống linh hồn. 41. Nghi thức bẻ bánh diễn tả Chúa Giêsu là tấm bánh duy nhất được ban phát bẻ ra cho muôn người, tham dự vào tấm bánh này là tham dự vào sự sống của Ngài, đồng thời cũng tạo nên sự hiệp thông duy nhất của Thân mình Ngài là Giáo Hội. Sự hiệp thông của người tín hữu trong Giáo Hội phát xuất từ việc tham dự vào Thánh Thể Chúa, chứ không phải do sự chọn lựa cá nhân và đồng thuận của mỗi chúng ta. 42. Rước lễ xong, nên dành ít phút thinh lặng để ca ngợi, thờ lạy và tạ ơn vì hồng ân Thánh Thể vừa lãnh nhận. 43. Mầu nhiệm Vượt Qua là nền tảng của ngày Chúa nhật Kitô giáo. Vì thế, Chúa nhật, ngày mừng Chúa Kitô Phục sinh, chính là ngày thứ nhất trong tuần theo lịch Công giáo và được hầu hết các quốc gia trên thế giới công nhận. 44. Ngày Chúa nhật chiếm vị trí ưu tiên hơn mọi ngày trong tuần, vì đó là ngày của Chúa, ngày đặc trưng của người Kitô hữu, và là ngày lễ buộc 45. Ngày Chúa Nhật là ngày Chúa Thánh Thần, hồn sống của Hội Thánh cũng được ban cho Hội Thánh 46. Khi không thể tham dự Thánh lễ vì thiếu Linh mục hay vì lý do quan trọng nào khác, Giáo hội khuyên các Tín hữu nên hết sức có thể, tham dự cử hành Phụng vụ Lời Chúa … hoặc dành một thời giờ cần thiết để cầu nguyện cách riêng tư hoặc với gia đình 47. Các Bí tích thì hữu hiệu bởi vì chính Chúa Kitô hành động nơi các bí tích và qua các thừa tác viên. Vd. Khi một người lãnh nhận bí tích Rửa tội thì chính Chúa Giêsu rửa. 48. Tất cả các bí tích đều phải sử dụng dấu bên ngoài trước nước, dầu, bánh rựơu… hoặc qua trung gian vị Linh mục. Vì thế, người lãnh nhận cần phải có một đức tin trưởng thành, và có sự chuẩn bị xứng đáng. 49. Tầm quan trọng của Bí tích Thánh Thể và các Bí tích khác so với mọi cử hành khác hệ tại động tác thần linh do Chúa Giêsu thiết lập. Các Bí tích mang ân sủng, nghĩa là giá trị của Bí tích không lệ thuộc vào tư cách của thừa tác viên và người lãnh nhận, nhưng hoàn toàn thuộc về Thiên Chúa. 50. Phép lành dành cho người gồm các cử hành Phụng vụ để chúc lành cho một bậc sống Vd Khấn Dòng, thánh hiến trinh nữ, hoặc một thừa tác vụ trong Hội Thánh Vd Nghi thức trao ban tác vu đọc sách và giúp lễ, hoặc cho con người trong những hoàn cảnh khác nhau Vd nghi thức chúc lành cho các gia đình, cho bà mẹ sinh con… 51. Thừa tác viên ban Á bí tích thông thường là những người có chức thánh, tuy nhiên vì tầm quan trọng của một số Á bí tích nên có những á bí tích được dành riêng cho Giám Mục như chúc phong Viện phụ, Khấn Dòng. 52. Giờ Kinh Phụng vụ là một cử hành phụng vụ xuất hiện từ lâu trong đời sống của Giáo Hội. BÀI TRẮC NGHIỆM III Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung Giáo lý bạn đã học trong năm qua? Hãy viết chữ Đ trước câu đúng và S trước câu sai! Trong Phụng vụ con người được thánh hóa khi liên kết với Chúa Kitô và cùng Người tôn vinh Chúa Cha. Trong 7 Bí tích, Bí tích Thánh Thể trở thành trung tâm và quan trọng nhất trong đời sống Phụng vụ của Hội Thánh. Toàn thể Dân Chúa được cử hành Phụng vụ vì nhờ Bí Tích Rửa Tội, mỗi chúng ta được tham dự vào chức tư tế của Đức Kitô để cùng Người cử hành Phụng vụ. Tư tế chung Năm Phụng vụ kết thúc vào Thứ Bảy sau Chúa Nhật Lễ Chúa Kitô Vua. Năm Phụng vụ gồm hai chu kỳ, mỗi chu kỳ có hai mùa Chu kỳ Giáng sinh Gồm Mùa Vọng và mùa Giáng sinh. Lễ Giáng sinh là trung tâm của hai mùa này; Chu kỳ Phục sinh gồm Mùa Chay và mùa Phục sinh với Tam nhật Vượt Qua không những là trung tâm của Mùa Chay và Phục sinh mà còn là đỉnh cao của toàn năm Phụng vụ. Thời gian ngoài 2 chu kỳ trên được gọi là mùa Quanh năm hay mùa Thường niên. Ông Gioan Tiền hô rao giảng “Có Đấng quyền thế hơn tôi đang đến sau tôi, tôi không đáng cúi xuống cởi quai dép cho Người. Tôi thì tôi làm phép rửa cho anh em trong nước, còn Người, Người sẽ làm phép rửa cho anh em trong Thánh Thần.” GIOAN TIỀN HÔ chuẩn bị con đường cho Chúa đến bằng việc sám hối canh tân đời sống “Các anh hãy sinh hoa quả để chứng tỏ lòng sám hối. Đừng tưởng có thể bảo mình rằng “Chúng ta đã có tổ phụ Áp-ra-ham.” …. Cái rìu đã đặt sát gốc cây, bất cứ cây nào không sinh quả tốt đều bị chặt đi và quăng vào lửa.” Mt 3, 8-11 Ngôi Lời Thiên Chúa, Đấng mà các tổ phụ, ngôn sứ và muôn dân trông đợi đã làm người để chia sẻ thân phận con người và phục hồi phẩm giá của nhân loại. Phụng vụ cử hành 3 Thánh Lễ ngày Chúa Giáng sinh. Lễ Ban Ngày giới thiệu cho ta thấy “Một Con Trẻ đã sinh ra”, Ngài là EMMANUEL Thiên Chúa ở cùng chúng ta. 10. Đối với hối nhân, phụng vụ Mùa Chay là thời kỳ sám hối, đền tội để lãnh ơn tha thứ và hòa giải với Thiên Chúa. 11. Việc xức tro mở đầu Mùa Chay nhắm đến thái độ nội tâm của con người 12. Thời gian Mùa Chay kéo dài 40 ngày. 13. Vào ngày thứ Tư lễ Tro và thứ Sáu Tuần Thánh mọi người ăn chay để biểu lộ tâm tình sám hối và hoán cải nhằm xứng đáng lãnh ơn tha tội. 14. Trong Mùa Chay, ta cần thực hiện việc trở lại bằng chay kiêng, thi hành bác ái và cầu nguyện 15. Tuần Thánh là thời gian thánh thiêng để chúng ta quyết tâm chừa bỏ tội vì tội đã gây nên cái chết của Chúa Kitô. Vì thế, người tín hữu sống tuần lễ sau cùng của Mùa Chay trong tinh thần sám hối sâu đậm hơn, để giao hòa với Chúa và anh chị em. 16. Tam nhật Vượt Qua là đỉnh cao của năm phụng vụ, nó không thuộc mùa phụng vụ nào, nhưng đứng trên mọi mùa Phụng vụ. 17. Chúa Giêsu lập Bí Tích Thánh Thể và chức Linh Mục để lưu truyền hiến tế yêu thương mà chính Người là của lễ muôn đời. 18. Suy tôn & thờ lạy Thánh giá là chóp đỉnh của ngày Thứ Sáu Tuần Thánh nói lên khía cạnh cứu độ của Thánh giá và tuyên xưng Chúa Giêsu Kitô là Vua và Con Thiên Chúa. 19. Cử hành Đêm Phục sinh được coi là tâm điểm của Tam Nhật Vượt Qua và quan trọng nhất trong năm Phụng vụ, đó là mẹ của mọi đêm canh thức. 20. Thời gian Mùa Phục sinh được cử hành trong niềm hân hoan phấn khởi, và được coi như là một ngày lễ duy nhất, hơn nữa như một “Đại Chúa Nhật” vì Chúa Kitô đã sống lại khải hoàn, Ngài đã chiến thắng thần chết và đem lại sự sống đời đời cho chúng ta. 21. Hai mốc điểm quan trọng mở đầu và kết thúc mùa Phục sinh là Lễ Phục sinh và Lễ Hiện xuống 22. Với mầu nhiệm Nhập thể, Ngôi Lời Thiên Chúa khởi đầu đi vào trần gian, nhờ Thánh Thần. Ngài trở thành một người như chúng ta, ngoại trừ tội lỗi để chúng ta chiêm ngưỡng học theo lối sống như Người. 23. Trong năm phụng vụ, các mùa đặc biệt được hình thành chung quanh hai đại lễ Phục sinh và Giáng sinh là hai đại lễ về Chúa. Và khi sắp xếp các mùa phụng vụ đặc biệt chung quanh hai đại lễ này, Giáo Hội muốn chúng ta thấy tất cả năm Phụng vụ quy hướng vào mầu nhiệm Chúa Kitô, như là nền tảng và trung tâm để khám phá ra các mầu nhiệm khác. 24. Chúa Nhật thứ nhất Thường niên là Lễ Chúa Giêsu chịu phép rửa, và Tuần lễ tiếp sau lễ này được gọi là Tuần I Thường niên, sau Tuần I thì đến Chúa nhật và Tuần II, Tuần III… cứ thế các Tuần nối tiếp nhau cho đến Mùa Chay. 25. Các mùa trong năm Phụng vụ đều quy chiếu về tâm điểm là Đức Kitô. 26. Mùa Thường niên còn được gọi là thời gian của Chúa Thánh Thần Giáo Hội giúp người tín hữu khám phá tác động của Chúa Thánh Thần, Đấng được Đức Giêsu xin Cha ban – để hướng dẫn và thánh hóa Hội Thánh. Chính Chúa Thần hướng dẫn chúng ta khám phá và biết thực hiện ý muốn của Thiên Chúa, và nâng đỡ đời sống đức tin của chúng ta. 27. Mùa Phụng vụ và việc mừng kính các Thánh không phải là hai chu kỳ biệt lập, nhưng là đan xen lẫn nhau để việc mừng kính các Thánh mang ý nghĩa đích thực. Nơi mỗi vị thánh biểu lộ khuôn mặt và đời sống của Chúa Kitô cách khác nhau… 28. Việc mừng kính các Thánh xuất phát từ lòng tôn kính các vị tử đạo đầu tiên trong Hội Thánh. Các tín hữu thời sơ khai rất kính trọng các vị tử đạo và coi các ngài là những chứng nhân đức tin. Họ thường tụ tập nơi phần mộ của các ngài để cầu nguyện, nhất là trong ngày sinh nhật trên trời của các ngài… 29. Lịch phụng vụ sắp các lễ mừng kính theo ba loại Lễ trọng, lễ kính, lễ nhớ. 30. Trong Thánh Lễ, Chúa Giêsu chính là của lễ, và Chúa Giêsu nhờ bàn tay linh mục, hiến dâng lên Chúa Cha lễ vật cứu độ là Mình Máu Người. Ngay trên bàn thờ một lần nữa diễn ra cách thực sự việc Chúa Giêsu dâng mình cứu chuộc chúng ta gọi là hiện tại hoá lễ hy sinh độc nhất của Chúa Giêsu 31. Thánh Lễ bắt nguồn từ chính Lời của Đức Giêsu nói với các Tông đồ trong bữa Tiệc ly. 32. Hội Thánh lại luôn cử hành Thánh Lễ, khi còn lữ hành trên trần thế để tưởng niệm hy tế của Chúa Kitô và Hội Thánh, vì khi Hội Thánh cử hành Thánh Thể, cuộc Vượt Qua của Đức Giêsu trở nên sống động hiện diện giữa cộng đoàn và đem lại ơn cứu độ cho mọi thời đại. 33. Thánh Lễ được chia làm 2 phần chính là Phụng vụ Lời Chúa và Phụng vụ Thánh thể. Ngoài ra còn nghi thức đầu lễ và nghi thức kết lễ. 34. Nghi thức rước lễ hiệp lễ gồm Kinh lạy Cha – Kinh dọn rước lễ và rước lễ – Lời nguyện hiệp lễ. 35. Thánh lễ gồm hai phần chính Phụng vụ Lời Chúa, Phụng vụ Thánh Thể 36. Phụng vụ Lời Chúa không chỉ dẫn đưa con người từng bước đào sâu các chân lý mạc khải về mầu nhiệm cứu chuộc của Thiên Chúa, được loan báo trong Cựu Ước và hoàn tất trong Tân Ước nơi Đức Giêsu Kitô – mà còn dẫn họ đến nguồn sống là Lời Người, giúp cho người tín hữu đón nhận sự hiện diện của Chúa Kitô, để nghe Ngài giáo huấn và để lãnh lấy sự sống do Ngài ban tặng. 37. Kinh Tin Kính được tất cả cộng đoàn cùng đọc hay hát vào các ngày Chúa nhật và lễ trọng, cũng có thể đọc trong những lễ đặc biệt khá trọng thể. Không được phép biến kinh Tin Kính thành bài hát dành riêng cho ca đoàn hay nhóm người nào 38. Không nên lạm dụng rước lễ như một thói quen, máy móc. Trong cùng một ngày, người tín hữu được rước lễ hai lần, chỉ hai lần mà thôi và phải ở trong chính Thánh lễ mà họ tham dự. 39. Sau khi mọi người đọc Kinh Lạy Cha xong, vị chủ tế còn khai triển phần cuối của kinh này bằng cách đọc “Lạy Cha, xin cứu chúng con khỏi mọi sự dữ, xin đoái thương cho những ngày chúng con đang sống được bình an…” để nhấn mạnh lòng cậy trông của dân Chúa vào tình thương của Người trong khi chờ đợi ngày Chúa Kitô trở lại trong vinh quang. 40. Trước khi lãnh nhận Mình Thánh, mỗi người kính cẩn cúi mình sâu để tỏ lòng tôn kính và thờ lạy Chúa Kitô hiện diện trong Thánh thể. 41. Điều kiện rước lễ Sạch tội trọng, giữ chay Thánh thể tức kiêng ăn uống một giờ trước khi rước lễ, trừ trường hợp đau yếu hay lý do chính đáng khác. 42. Cử hành Thánh lễ là nét đặc trưng riêng của ngày Chúa nhật. Truyền thống siêng năng tham dự Thánh lễ ngày Chúa nhật của các Kitô hữu có rất sớm trong Giáo Hội như ta đọc thấy trong sách Công vụ, bởi vì họ nghĩ rằng khi tham dự Thánh lễ là họ được sống các mầu nhiệm đức tin. 43. Ngày Chúa Nhật là ngày của Chúa Kitô Phục sinh, Ngài sống lại để mang cho nhân loại sự sống mới, đồng thời trao ban Thánh Thần cho Giáo Hội. 44. Việc tham dự Thánh lễ Chúa nhật và các lễ buộc là nền tảng và ấn định toàn bộ cuộc sống người tín hữu, do đó, mọi tín hữu phải tham dự thánh lễ vào những ngày này, trừ khi có lý do quan trọng như đau yếu, chăm sóc trẻ sơ sinh, bị ngăn trở vì một lý do bất khả kháng… hay được Cha sở miễn chuẩn. Ai cố tình vi phạm luật tham dự thánh lễ ngày Chúa nhật và lễ buộc sẽ mắc tội nặng. 45. Khi một Bí tích được cử hành đúng như ý định của Hội Thánh thì quyền năng của Chúa Kitô và của Chúa Thánh Thần hành động trong và qua bí tích đó để ban những ân sủng mà mỗi bí tích nói lên Vd đối với bí tích Rửa tội tha tội tổ tông – tái sinh vào đời sống mới 46. Các á bí tích là những dấu chỉ thánh, được Giáo Hội thiết lập phỏng theo các bí tích, để nhờ đó biểu trưng hiệu quả, nhất là những hiệu quả thiêng liêng, và thông ban các hiệu quả đó nhờ lời bầu cử của Giáo Hội. 47. Á Bí tích do Giáo Hội thiết lập, không ban ân sủng như các Bí tích, nhưng nhờ lời chuyển cầu của Giáo Hội để giúp con người lãnh nhận các bí tích và cộng tác với ân sủng. 48. Phép lành trên nơi chốn là các cử hành phụng vụ nhằm nài xin Chúa xuống phúc lành trên các nơi thờ phượng Vd nhà thờ, nhà nguyện…, nơi làm việc và nơi ở… 49. Giáo Hội cho giáo dân có thể được chủ sự một số á bí tích như chúc lành cho gia đình, làm phép nhà mới… Vì bất cứ ai đã được chịu phép Rửa tội cũng được mời gọi trở thành “một sự chúc lành” St 12,2 và ban phép lành Lc 6, 28; Rm 12, 14. Khi cử hành, họ phải dùng công thức riêng dành cho giáo dân, chứ không được dùng công thức dành cho người có chức thánh. 50. Giờ kinh Phụng vụ có mục đích thánh hóa toàn bộ chu kỳ thời gian ngày đêm và các sinh hoạt của đời sống con người. 51. Các giờ Kinh phụng vụ được chia thành 5 thời khắc khác nhau Kinh Sách, Kinh Sáng, Kinh Trưa, Kinh Chiều, Kinh Tối. 52. Trong kinh Phụng vụ, chính Chúa Kitô hiện diện để thánh hóa và chuyển cầu cho chúng ta. Sự hiện diện của Chúa Kitô là một bảo chứng lời cầu của chúng ta luôn đẹp lòng Cha, và hiệp nhất các Kitô hữu. Chính vì sự hiệp nhất này, mà một người hay nhiều người đọc, họ không đọc với tính cách cá nhân, nhưng với tính cách cộng đoàn, vì tự bản chất giờ kinh phụng vụ thuộc về Giáo Hội. BÀI TRẮC NGHIỆM IV Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung Giáo lý bạn đã học trong năm qua? Hãy viết chữ Đ trước câu đúng và S trước câu sai! Phụng vụ gồm những dấu chỉ khả giác cử chỉ, nghi lễ, lời đọc mang ý nghĩa đích thực, qua những dấu chỉ này, Thiên Chúa ban ân sủng cho con người Ngoài 7 Bí tích, Phụng vụ còn bao gồm các cử hành khác như Á bí tích, an táng. Giờ Kinh Phụng vụ và phép lành Mình Thánh Chúa. Các vị có chức thánh trong Hội Thánh là những người được tuyển chọn để trở thành chức tư tế thừa tác hầu cử hành phụng vụ nhân danh Chúa Kitô. Năm Phụng vụ giúp các tín hữu sống trọn vẹn mầu nhiệm Chúa Kitô, từ khi mong đợi Ngài giáng thế cho đến khi Ngài lên trời và sẽ trở lại trong vinh quang. Mùa Vọng là thời gian trước lễ Giáng Sinh, bắt đầu từ giờ Kinh Chiều I Chúa Nhật cuối tháng 11 và kết thúc trước giờ Kinh Chiều I Lễ Chúa Giáng Sinh. Gồm 4 tuần lễ. CN IMV, CN II MV…. Isaia là vị ngôn sứ loan báo về Đấng nói của ông được gióng lên suốt Mùa Vọng. Khi rao giảng Đấng quyền thế hơn tôi, đến sau tôi, Gioan muốn ám chỉ về Đức Kitô Giêsu. Để đón Chúa, Gioan tiền hô mời gọi chúng ta sám hối, sửa lại tận gốc rễ lối sống của mình, uốn ngay thẳng đường cong queo, lối nghĩ quanh co, gian manh, không thật thà liêm chính lấp đầy các hố sâu tăm tối vì sống hận thù, ghét ghen, gây bất hòa…thiếu vắng ánh sáng tình yêu, Những hố sâu của việc chúng ta không chu toàn bổn phận trong việc học hành và sống đời Kitô hữu, bạt cho thấp núi đồi do tính ngạo nghễ, ngang ngược, tự kiêu, không biết lắng nghe Lời Chúa qua cha mẹ, thầy cô, các Giáo Lý Viên … ĐỨC MARIA là Trinh Nữ của Mùa Vọng, Mẹ hoàn toàn tín thác và thuận theo ý Chúa. Mẹ đã cộng tác vào ơn cứu độ nhờ lòng tin và sự vâng phục. 10. Khi mặc lấy bản tính nhân loại, Chúa Giêsu cho chúng ta được tham dự vào sự sống thần linh của Thiên Chúa, được trở thành con Thiên Chúa, và dẫn đưa chúng ta vào đời sống vĩnh cửu x Ga 1, 11. Mùa Giáng Sinh Mùa Giáng Sinh bắt đầu từ Kinh Chiều I của lễ Giáng sinh 12. Đối với tín hữu, Phụng vụ Mùa Chay là thời gian chuyên chăm cầu nguyện, chay tịnh, thi hành bác ái và luyện tập nhân đức. 13. Con số 40 ngày trong Mùa Chay là thời gian 40 năm sống lang thang trong sa mạc của Dân Chúa Ds 14,33, hoặc thời gian Môsê diện kiến Giavê trên núi Sinai Xh 24,18, hoặc cuộc hành trình của Elia đến núi Horeb 1V 19,8 , hay theo Mt Thần Khí dẫn Đức Giêsu vào hoang địa, để chịu quỷ cám dỗ. Người ăn chay ròng rã 40 đêm ngày Mt 4,1-2. 14. Trong Mùa Chay, ta cần ý thức về tình trạng tội lỗi của mình và khiêm tốn tin tưởng vào lòng thương xót Chúa 15. Tuần Thánh là thời gian thánh thiêng để chúng ta hân hoan mừng Chúa Kitô phục sinh vì sự phục sinh của Chúa 16. Khi tham dự Tam nhật Vượt Qua, chúng ta sống mầu nhiệm chết và sống lại với Chúa Kitô 17. Thánh lễ Tiệc ly là Thánh Lễ đầu tiên do Chúa Giêsu cử hành và Người đã thực hiện một cách bí tích việc tự hiến thân mình mà Người sẽ thực hiện trong ngày thứ Sáu 18. Việc hôn kính Thánh Giá trong ngày Thứ Sáu Tuần Thánh nói lên lòng tin và tình yêu của Giáo Hội và của mỗi chúng ta đối Thánh Giá. 19. Ngày Thứ Bảy Thánh, khi Chúa Giêsu được an táng trong mồ Ga 19,42, Giáo Hội dừng trước mộ Chúa để cảm nhận tình yêu tới cùng của một Thiên Chúa làm người… 20. Mùa Phục sinh có tầm quan trọng đặc biệt trong cử hành phụng vụ Kitô giáo và lễ Phục Sinh – ngày lễ đặc trưng của Kitô giáo và là tâm điểm của tất cả cử hành Phụng vụ. 21. Tất cả những ngày trong mùa Phục sinh đều biểu lộ niềm hân hoan của lễ Phục sinh, chẳng hạn như tiếng Alleluia trong các giờ kinh phụng vụ, không giữ chay tịnh trong suốt thời gian này. Mọi tâm tình đều quy hướng về Bí tích Thánh Tẩy, được coi là Bí tích đức tin đặt nền móng cho mầu nhiệm Vượt Qua của Chúa Kitô. 22. Với mầu nhiệm Phục Sinh, Đức Giêsu hoàn tất ơn cứu độ, mở ra cho con người, cho Hội Thánh một con đường mới, dẫn tới Cha. Đức Giêsu là chứng tình yêu và sự trung tín vào TC. – cho những ai tin vào Người”. Câu “Thiên Chúa cho Người sống lại” trong Tân Ước được hiểu như một cử chỉ yêu thương của Cha đáp lại lòng tin yêu vô điều kiện và cuộc hy tế dâng lên Cha của Đức Giêsu. 23. Năm nào Lễ Hiển Linh trùng vào Chúa Nhật ngày 7 hay 8 tháng Giêng, thì năm đó không có Chúa Nhật I Thường niên, và lễ Chúa Giêsu chịu phép rửa sẽ được mừng vào thứ hai sau Chúa nhật Hiển Linh, còn tuần lễ sau lễ Hiển linh được gọi là Tuần I thường niên. 24. Nếu Mùa Vọng và Giáng sinh, Mùa Chay và Phục sinh cho ta thấy những nét chính yếu của bức họa về mầu nhiệm Chúa Kitô Sinh ra, lớn lên, trưởng thành trong nếp sống một gia đình thanh bạch, nghèo khó, Tử nạn và Phục sinh thì những Chúa Nhật thường niên, Hội Thánh tôn kính Mầu nhiệm Chúa Kitô trong toàn thể, và khám phá sâu xa hơn từ việc loan báo Đấng Mesia trong Cựu Ước, đến việc Ngài xuất hiện. 25. Trong năm Phụng vụ có hai chu kỳ xen kẽ nhau, đó là chu kỳ mùa và chu kỳ kính thánh Phụng vụ chư thánh. 26. Lịch sử việc mừng kính Đức Maria cũng như các thánh tiến triển từng bước theo thời gian. Đối với Mẹ Maria, các lễ trọng đều liên quan đến các tín điều Đức Mẹ là Mẹ Thiên Chúa Mẹ vô nhiễm Mẹ lên trời 27. Khi không còn các cuộc bách hại, các tín hữu lại khám phá ý nghĩa mới của việc tử đạo qua đời sống tu hành nhiệm nhặt của các ẩn sĩ, lòng bác ái vị tha của các trinh nữ, sự hy sinh của các vị mục tử… đời sống của các ngài cũng mang giá trị như một cuộc tử đạo âm thầm, trường kỳ… 28. Ngày nay khi cử hành Thánh lễ là Giáo Hội thi hành lệnh truyền mà Chúa Giêsu đã nói với các tông đồ xưa. Vì Chúa muốn nối dài hiến tế thập giá trong thánh lễ, để liên kết chúng ta là chi thể của Người vào hiến tế độc nhất vô song của Người, tính chất hiến tế biểu lộ rõ nhất trong lời truyền phép mà mỗi ngày Linh mục diễn lại trong Thánh Lễ. 29. Hội Thánh luôn cử hành Thánh Lễ, khi còn lữ hành trên trần thế để chuyển cầu cho các tín hữu và toàn thể nhân loại, vì trong Thánh lễ, toàn thể Hội Thánh kết hiệp với Chúa Kitô trong việc hiến dâng và chuyển cầu cho toàn thể nhân loại, người còn sống cũng như kẻ đã qua đời, cũng như cho toàn thể vũ trụ được hưởng ơn phúc của Thánh Lễ. 30. Nghi thức đầu lễ gồm có Dấu Thánh giá, lời chào và Ca nhập lễ – Lời chào khai mạc – Nghi thức sám hối và kinh “Xin Chúa thương xót” hay rảy Nước thánh nếu là Chúa Nhật – Kinh Vinh danh Lễ trọng, lễ kính, Chúa nhật – Lời nguyện nhập lễ. 31. Kinh nguyện Thánh thể là trung tâm của cuộc cử hành Thánh Thể 32. Phụng vụ Thánh Thể cho chúng ta tham dự vào Hy tế của Chúa Kitô trên Thập giá, cho chúng ta khám phá sự hiện diện của Người qua Thừa tác viên, với tư cách là vị chủ tọa cộng đoàn, qua dấu chỉ Bánh và Rựơu, qua vị trí trung tâm của bàn thờ, qua sức mạnh của lời Ngài và trong cộng đoàn phụng tự. 33. Dâng lễ vật là những cử chỉ rất ý nghĩa trong những thể kỷ đầu, nói lên lòng biết ơn của con người trước ơn huệ của Chúa, đồng thời cho thấy Thiên Chúa chúc lành cho vật chất và muốn con người đóng góp phần mình trong cử hành hy lễ Thánh Thể. Vì thế rất ý nghĩa khi dân Chúa tiến dâng lễ vật trong những dịp đặc biệt. 34. Nghi thức rước lễ hiệp lễ bắt đầu từ kinh Lạy Cha đến hết lời nguyện hiệp lễ. Nghi thức này là phần người tín hữu tham dự vào bàn tiệc Thánh Thể, họ được mời gọi đến lãnh nhận Mình Máu Thánh Chúa Kitô, để được nuôi dưỡng và đón nhận sự sống đời đời của Ngài. 35. Lời cầu bình an và cử chỉ chúc bình an là dấu chỉ của việc hòa giải, tha thứ và hiệp nhất. Giáo Hội mời gọi chúng ta phải ý thức trước khi tham dự ThánhThể phải vượt qua chính mình để đến với anh em. 36. Khi Linh mục đưa Mình Thánh và nói “Mình Thánh Chúa Kitô”, người tín hữu đáp “Amen”. Tiếng Amen này là lời tuyên xưng đức tin vào sự hiện diện của Chúa Kitô trong Thánh Thể và kính cẩn rước lấy. 37. Chỉ được phép rước lễ tối đa 2 lần trong một ngày, và phải ở trong thánh lễ, trừ trường hợp nguy tử. 38. Các Kitô hữu tiên khởi luôn ý thức tầm quan trọng của ngày Chúa nhật trong đời sống tôn giáo, đó là ngày của Chúa, ngày của Đức Kitô phục sinh. 39. Ngày Chúa Nhật là ngày đầu tiên của công trình sáng tạo trong bảy ngày, ngày đổi mới vạn vật và canh tân đời sống Kitô hữu 40. Ngày Chúa Nhật là ngày của con người để biểu lộ tình huynh đệ hiệp thông và bác ái, đồng thời là lúc con người nghỉ ngơi sau những ngày làm việc vất vả trong một tuần. 41. Giáo luật quy định “Vào ngày Chúa nhật hay các ngày lễ buộc khác, tín hữu buộc phải tham dự Thánh lễ, và hơn nữa kiêng làm những công việc hay hoạt động làm ngăn trở việc thờ phượng Thiên Chúa, sự hưởng niềm vui riêng vào ngày của Chúa, hoặc sự nghỉ ngơi cần thiết cho tâm trí và thân xác” 42. Ân sủng của Bí tích là ân sủng của Chúa Thánh Thần, được Chúa Kitô ban riêng cho từng bí tích. Chúa Thánh Thần là Đấng Thánh hóa, Ngài chữa lành và biến đổi những người lãnh nhận bí tích, làm cho họ nên giống Chúa Giêsu là Con Thiên Chúa, bằng cách kết hợp họ với Chúa Giêsu hơn. 43. Các á bí tích giúp con người chuẩn bị lãnh nhận hiệu quả chính yếu của bí tích và thánh hóa những hoàn cảnh khác biệt trong cuộc sống. 44. Các á bí tích được Giáo Hội thiết lập để thánh hóa một số thừa tác vụ trong Giáo Hội, hoặc một số bật sống, hoặc các hoàn cảnh đa dạng của đời sống Kitô hữu hoặc các vật hữu ích cho con người. 45. Phép lành trên sự vật nhằm phục vụ lợi ích thiêng liêng cũng như vật chất của đời sống con người. Vd làm phép chuỗi mân côi, ảnh đeo, dụng cụ làm việc… 46. Á bí tích cần thiết để chuẩn bị chúng ta lãnh nhận Bí tích cho xứng đáng. Việc siêng năng lãnh nhận các á bí tích hoặc kính trong người vật, nơi thánh đã được thánh hiến… nói lên tâm tình và thái độ khiêm tốn của con người trước Thiên Chúa. 47. Giờ Kinh Phụng vụ là lời ca ngợi của Giáo Hội không ngừng dâng lên Thiên Chúa vì các kỳ công Chúa đã thực hiện trong lịch sử loài người- là lời cảm tạ tri ân vì công trình cứu chuộc – là lời cầu xin cho toàn thể nhân loại, là sự giãi bày về thân phận đời người 48. Trong Phụng vụ giờ kinh, kinh sáng và kinh chiều là hai giờ then chốt của kinh nguyện hàng ngày, nên phải coi như giờ kinh chính yếu không được bỏ qua. 49. Trong Phụng vụ giờ kinh, kinh chiều cử hành vào lúc ban chiều khi ngày vừa xế bóng, để tạ ơn vì những gì Chúa đã thương ban, hoặc những việc lành chúng ta đã làm được. Hơn nữa, kinh chiều còn diễn tả tâm tình khẩn nguyện của dân Chúa như hương trầm tỏa bay trước thánh nhan để kính nhớ công trình cứu độ của Đức Giêsu Kitô 50. Trong Phụng vụ giờ kinh, kinh tối là lời kinh thống hối, tạ tội và phó thác trước khi nghỉ đêm, xin Thiên Chúa chúc lành và gìn giữ giấc ngủ bình an. 51. Trong Phụng vụ giờ kinh, kinh sáng khởi đầu một ngày mới, chúng ta dâng lên Thiên Chúa lời ca ngợi tán dương Đức Kitô Mặt Trời công chính ngự đến trần gian xoá tan bóng đêm tội lỗi, chiến thắng tử thần bằng cuộc phục sinh vinh hiển và đó chính là niềm hy vọng của người tín hữu. 52. Trong Phụng vụ giờ kinh, kinh tối diễn tả niền tin của người Kitô hữu vào Chúa Kitô là ánh sáng không bao giờ tắt. Chính Chúa Kitô sẽ xua tan bóng tối sự ác và gìn giữ chúng ta khỏi tay ác thần
trac nghiem giao ly