Nguyễn Thế Chinh - Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), Cơ hội và thách thức cho phát triển kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam, website: thach-thuc-cho-phat-trien-kinh-te-tuan-hoan-o-viet-nam-323105.html, tham khảo vào lúc 15h30 ngày 14/4/2021. [8]
Đề thi giữa học kì 1 môn địa lớp 9 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 - 2023 ĐỀ SỐ 1 Đề thi giữa học kì 1 môn địa lớp 9 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2022 - 2023 ĐỀ SỐ 1, Đề thi giữa HK1 môn Địa lí 9 năm 2022-2023 có đáp án-Đề 1 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 6 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Đề thi kiểm tra Địa lý - Thi thử THPT Quốc gia - 37 câu hỏi trắc nghiệm thuộc KỲ KHẢO SÁT KIẾN THỨC THPT QUỐC GIA NĂM 2020 MÔN ĐỊA LÝ (ĐỀ SỐ 6)
Tài liệu môn Địa lý lớp 12 đầy đủ, bao gồm tài liệu word, tài liệu powerpoint, tài liệu pdf phục vụ cho học tập và giảng dạy. Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Địa lí Gửi bởi: Khoa CNTT - HCEM vào lúc 2022-02-09 15:49:52 Đề KSCL giữa HKII Địa lí 12 trường THPT Ngô Gia
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 - Môn Địa lí - Địa lí 12 - Nguyễn Thị Hằng - Thư viện Đề thi & Kiểm tra ViOLET.VN Bài giảng Giáo án Đề thi & Kiểm tra Tư liệu E-Learning Kỹ năng CNTT Trợ giúp Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra Đưa đề thi lên Gốc > Trung học phổ thông > Địa lí > Địa lí 12 > Tài liệu ôn thi tốt nghiệp 12 - Môn Địa lí Cùng tác giả Lịch sử tải về
Câu 4: Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có A. Địa hình thấp, lượng mưa lớn. B. Địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn. 17 Tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm địa lý 12 ôn thi học kì 1 C. Địa hình cao, lượng mưa nhỏ. D. Địa hình thấp, lượng mưa nhỏ. Câu 5
wiVW. Tài liệu ôn tập học kì I môn Địa lý lớp 12Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 12Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 12 được sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn thi Địa lý lớp 12 hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 12. Đề cương ôn thi học kì 1 lớp 12 này sẽ giúp các bạn ôn tập và hệ thống kiến thức lại hiệu quả. Đề cương gồm nhiều câu hỏi và các dạng bài tập, mời các bạn tham 1 Trình bày vị trí địa lí của Việt Nam?Nằm ở rìa Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam toạ độ địa lý trên đất liềnCực Bắc 23o23'B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà nam 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Tây 102o09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Đông 109o24'Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh toạ độ địa lý trên biểnVĩ độ kéo dài đến 6050'BKinh độ 101oĐ – 117o20'Đ tại biển Nam gắn liền với lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 2 Trình bày phạm vi lãnh thổ của Việt Nam?Vùng đấtDiện tích đất liền và các hải đảo 331 212 biên giới dài 4600 km tiếp giápBắc Trung Quốc dài 1400kmTây Lào dài 2100kmTây Nam Campuchia dài 1100kmĐường bờ biển cong hình chữ S dài 3260 km chạy từ Móng Cái Quảng Ninh đến Hà Tiên Kiên Giang và có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương giáp ta có 4000 đảo lớn nhỏ phần lớn là đảo ven bờ và 2 quần đảo xa bờ Trường Sa Khánh Hoà, Hoàng Sa Đà Nẵng.Vùng biển tiếp giáp với vùng biển các nước Trung Quốc, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Singapo, Thái Lan và có diện tích khoảng 1 triệu km2 ở biển Đông bao gồmNội thủyLãnh hảiVùng tiếp giáp lãnh hảiVùng đặc quyền về kinh tếThềm lục địaVùng trời là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước taTrên đất liền xác định bằng các đường biên biển là ranh giới bên ngoài các lãnh hải và không gian các 3 Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí Việt tự nhiênNằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu ảnh hưởng sâu sắc của ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di lưu và di cư động thực vật tạo nên tài nguyên sinh vật vô cùng phong ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa - đại dương, liền kế với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải nên có nhiều tài nguyên khoáng trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiên Bắc – Nam, miền núi - đồng bằng...Nằm trong vùng có nhiều thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán...Về kinh tế, văn hóa xã hội và quốc phòngCó nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với các nước trên thế giới. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế văn hóa- xã hội nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa. Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam chính trị quốc phòng vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất 4 Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấpĐồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả núi thấp và đồng bằng chiếm 85% diện tích, núi cao chiếm khoảng 1% diện tích cả trúc địa hình nước ta khá đa dạngĐịa hình được trẻ hóa và có tính phân biệt rõ hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông hình gồm 2 hướng chínhHướng Tây Bắc - Đông Nam dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường vòng cung các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa lớp vỏ phong hoá dày, quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh hình chịu tác động mạnh mẽ của con 5 Trình bày đặc điểm của khu vực đồi núi và địa hình bán bình nguyên và đồi trung du?Địa hình đồi núi chia làm 4 vùngĐông BắcNằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía hình núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam núi cao trên 2000 m ở Thương nguồn sông Chảy, các khối núi đá vôi cao đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, trung tâm là đồi núi thấp cao trung bình 500-600 m.Tây BắcGiữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc-Đông Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào, ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi và các thung lũng Sơn BắcGiới hạn Nam sông Cả tới dãy Bạch núi là hướng Tây Bắc - Đông Nam, gồm các dãy núi so le, song hình thấp, hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu Cao ở 2 đầu phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An và phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa thấp trũng vùng đá vôi Quảng Bình và đồi núi thấp Quảng Trị. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã, ranh giới với vùng núi Trường Sơn Sơn NamGiới hạn tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở Đông Nam hình Gồm các khối núi, cao nguyên ba đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông, tạo nên thế chênh vênh bên dải đồng bằng hẹp ven Tây là các cao nguyên tương đối bằng phẳng, xen lẫn các bán bình nguyên tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn NamĐịa hình bán bình nguyên và đồi trung du nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằngBán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m, bề mặt phủ bao dần cao khoảng đồi trung du ở rìa phía Bắc và phía Tây đồng bằng sông Hồng và thu hẹp lại ở rìa đồng bằng ven biển miền 6 Trình bày đặc điểm khu vực đồng bằng?- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ gồm 2 loại đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển+ Đồng bằng châu thổ sông đều được thành tạo và phát triển do phù Sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở bằng sông HồngĐồng bằng sông Cửu Long- Bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình- Bồi tụ phù sa của hệ thống sông Tiền và sông Hậu- Diện tích 15 nghìn km2- Diện tích 40 nghìn km2- Địa hình cao ở rìa phái Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển. Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô- Địa hình thấp và bằng phẳng hơn- Có đê ngăn lũ nên chỉ có vùng ngoài đê được bồi phù sa còn vùng trong đê gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ọ trũng ngập nước- Không có đê ngăn lũ nhưng mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Mùa lũ nước ngập trên diện rộng. Mùa khô 2/3 diện tích bị nhiễm mặn, phèn. Vùng trũng lớn Đồng Tháp 10, Tứ giác Long Xuyên . . .+ Đồng bằng ven biểnDiện tích đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành nên đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa hình Hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏPhần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng 7 Trình bày các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồi núi đối với phát triển kinh tế - xã hội?- Thế mạnhKhoáng sản đa dạng đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá . . . . èlà nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp phát và đất trồng tạo cơ sở để phát triển nền lâm – nông nghiệp nhiệt đới, giàu có về động - thực vật, trong đó nhiều loài quý thuỷ năng Sông ngắn và dốc nên có tiềm năng thuỷ điện năng du lịchnhất là du lịch sinh Hạn chếĐịa hình chia cắt mạnh, nhiều hẻm vực, sông suối, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các thiên tai lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, mưa đá, rét hại, sương muối . . .Câu 8 Trình bày các thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội?- Thế mạnhCơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản nông sản chính là gạo.Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản, lâm nơi có điều kiện tập trung các thành phố, khu công nghiệp và các trung tâm thương triển giao thông vận tảiđường bộ, đường Hạn chế thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngập do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèo dinh tiếp.........Mời các bạn tải về để xem toàn bộ tài liệu Đề cương ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 12. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm các môn Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về các môn học nhé.
giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp bài tập môn Địa lí 12 chủ đề bảng số liệu và biểu đồ có … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí 12 chủ đề địa lí vùng kinh tế … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí 12 chủ đề địa lí ngành kinh tế … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí 12 chủ đề địa lí dân cư có … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí 12 chủ đề địa lí tự nhiên có … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu bộ câu hỏi và bài tập trắc nghiệm kiểm tra kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt … Xem thêm Tài liệu gồm 298 trang, tuyển tập câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết và thực hành môn Địa lí 12 có đáp án. Câu 1 … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu trọn bộ lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí 12. Chủ đề 1. Việt … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 chủ đề địa lí các … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 chủ đề một số vấn … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 chủ đề một số vấn … Xem thêm giới thiệu đến bạn đọc tài liệu lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm môn Địa lí lớp 12 chủ đề một số vấn … Xem thêm
Trang chủ Tài Liệu Địa Lí Địa Lí Lớp 12 Tài liệu Địa lí lớp 12 gồm các chuyên đề, bài tập trắc nghiệm, tự luận, đề kiểm tra, đề thi học kỳ có đáp án và lời giải, giáo án Địa lí lớp 12 giúp các bạn học tập, giảng dạy một cách hiệu quả.
Ngày đăng 20/02/2015, 0721 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN BÀI 1 . VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP 1 Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc đổi mới ở nước ta? *Bối cảnh quốc tế những năm cuối thế kỷ XX -Tình hình QT diễn biến hết sức phức tạp nhiều nước XHCN ở Đông Âu và Liên Xô tiến hành cải cách nhưng không thành công. Liên Xô, thành trì của phe XHCN tan rã, nhiều nước XHCN khác chuyển đổi nền KT và đường lối phát triển…. *Ảnh hưởng đến công cuộc đổi mới ở nước ta -Xu hướng tăng cường quan hệ, liên kết quốc tế mở rộng đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mới nhanh chóng và toàn diện nền KT-XH đất nước. -Việc phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ cho phép nước ta học tập kinh nghiệm sản xuất, tranh thủ nguồn vốn và khoa học, công nghệ từ bên ngoài góp phần phát triển kinh tế. -Bối cảnh quốc tế đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế nên cần có những chính sách thích hợp nhằm phát triển ổn định bền vững về mặt KT-XH. 2 Tại sao nước ta đặt ra vấn đề đổi mới KT-XH? -Sau khi đất nước thống nhất năm 1975, nền kinh tế nước ta chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh và lại đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu. -Bối cảnh trong nước và quốc tế cuối thập kỷ 70, đầu thập kỷ 80 của XX diễn biến hết sức phức tạp. -Nước ta nằm trong tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội kéo dài. Lạm phát ở mức 3 con số, đời sống người dân khó khăn. -Những đường lối và chính sách cũ phông phù hợp với tình hình mới. Vì vậy, để thay đổi bộ mặt kinh tế cần phải đổi mới. 3 Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn nào? -Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài. Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số. -Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Tỷ lệ tăng trưởng GDP từ 0,2 % vào giai đoạn 1975-1980 đã tăng lên 6,0 % và năm 1988, tăng lên 8,4 % vào năm 2005. -Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cho tới đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX, trong cơ cấu GDP, nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất, công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ. Từng bước tỷ trọng của khu vực nông-lâm- ngư nghiệp giảm, đến năm 2005 đạt chỉ còn 21,0 %. Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng tăng nhanh nhất, đến năm 2005 đạt xấp xỉ 41 %, vượt cả tỷ trọng của khu vực dịch vụ 38,0 %. -Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét. Một mặt hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, phát triên các vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn. Mặt khác, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi và biên giới, hải đảo cũng được ưu tiên phát triển. -Nước ta đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của đông đảo nhân dân được cải thiện rõ rệt. 4 Hãy nêu những sự kiện để chứng tỏ nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. -Từ đầu năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ. -Tháng 7-1995, Việt Nam là thành viên chính thức của ASEAN. buivantienbmt Page 1 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 -Thực hiện các cam kết của AFTA khu vực mậu dịch tự do ASEAN, tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương APEC, đẩy mạnh quan hệ song phương và đa phương. -Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới WTO. BÀI 2 . VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ Trình bày hệ tọa độ địa lý của VN? Phân tích ý nghĩa Tự nhiên của vị trí địa lý VN. 1VTĐL nước ta mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển KT-XH ? a/ Thuận lợi -Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới. -Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. -Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp. -Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi. -Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển. -SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại. b/ Khó khăn Thiên tai thường xảy ra bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm. Phạm Vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Phân biệt nội thủy và lãnh hải? -Nội thủy + Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở; + Vùng nội thủy được xem như là bộ phận lãnh thổ trên đất liền - Lãnh hải + Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Rộng 12 hải lí + Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển 2 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lý nước ta. a/ Ý nghĩa về tự nhiên - Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới và chịu ảnh hưởng của khu vực gió mùa châu Á làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Giáp biển Đông nên chịu ẩnh hưởng sâu sắc của biển, thiên nhiên bốn mùa xanh tốt. - Nằm ở nơi gặp gỡ của nhiều luồng di cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật. -Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản. - Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên phân hoá Bắc-Nam, miền núi và đồng bằng… * Khó khăn bão, lũ lụt, hạn hán… b/ Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. - Về kinh tế + Nằm ở ngã tư đường giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ quốc tế nên có điều kiện có điều kiện phát triển các loại hình giao thông vận tải và quan hệ với các nước trong khu vực và trên thế giới. +Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới. + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch… - Về văn hóa- xã hội buivantienbmt Page 2 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 + Nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa khác nhau nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa và mối giao lưu lâu đời với các nước trong khu vực. Điều đó góp phần làm giàu bản sắc văn hóa + Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - Về chính trị quốc phòng vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước. *Khó khăn vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới. 3 Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta. -Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta. -Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thuỷ sản… -Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú về cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du lịch biển. -Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai. -Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng. Các đảo và quần đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước, là hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển. BÀI 4,5 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ VIỆT NAM 1 Lịch sử hình thành phát triển của Trái Đất đã trải qua bao nhiêu giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất đã trải qua 3 giai đoạn đó là - Giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất - hơn 2 tỷ năm - Giai đoạn Cổ kiến tạo, tiếp nối giai đoạn Tiền Cambri, kéo dài 475 triệu năm. - Giai đoạn Tân kiến tạo, giai đoạn cuối cùng trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta, kéo dài tới ngày nay. 2 Vì sao nói Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam? Ở giai đoạn tiền Cambri lớp vỏ Trái đất chưa được hình thành rõ ràng và có rất nhiều biến động, đây là giai đoạn sơ khai của lịch sử Trái Đất. Các đá biến chất tuổi tiền Cambri làm nên những nền móng ban đầu của lãnh thổ nước ta. Trên lãnh thổ nước ta lúc đó chỉ có các mảng nền cổ như Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, khối nhô Kon Tum làm hạt nhân tạo thành những điểm tựa cho sự phát triển lãnh thổ sau này. 3 Giai đoạn tiền Cambri ở nước ta có những đặc điểm gì? a/ Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử phát triển lãnh thổ Việt Nam. Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên Sơn có tuổi cách đây 2-3 tỷ năm. Và kết thúc cách đây 540 triệu năm. b/ Chỉ diễn ra trong một phạm vi hẹp trên phần lãnh thổ nước ta hiện nay chỉ diễn ra ở các vùng núi và đồ sộ nhất nước ta. c/ Trong giai đoạn này các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu Lớp vỏ thạch quyển, khí quyển ban đầu còn rất mỏng, thuỷ quyển mới xuất hiện với sự tịch tụ các lớp nước trên bề mặt. Sinh vật bắt đầu xuất hiện ở dạng sơ khai và đơn điệu như tảo, động vật thân mềm… buivantienbmt Page 3 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 4 Nên đặc điểm của giai đoạn CKT trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta? a/ Diễn ra trong thời kỳ khá dài, tới 475 triệu năm. Giai đoạn cổ kiến bắt đầu từ kỷ Cambri, cách đây 540 triệu năm, trải qua hai đại Cổ sinh và Trung sinh, chấm dứt vào kỷ Krêta, cách đây 65 triệu năm. b/ Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta. Trong giai đoạn này tại lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh. Đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích trầm tích biển và trầm tích lục địa, macma và biến chất. Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc. Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi trong đại Cổ sinh là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi có hướng Tây Bắc-Đông Nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ. Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất có các loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng quý như đồng, sắt, thiếc, vàng , bạc, đá quý. c/ Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển. Các điều kiện cổ địa lý của vùng nhiệt đới ẩm ở nước ta vào giai đoạn này đã được hình thành và phát triển thuận lợi mà dấu vết để lại là các hóa đá san hô tuổi Cổ sinh, các hóa đá than tuổi Trung sinh cùng nhiều loài sinh vật cổ khác. Có thể nói về cơ bản đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam hiện nay đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn cổ kiến tạo. 5 Vì sao nói Cổ kiến tạo là giai đoạn có tính chất QĐ đến lịch sử phát triển lãnh thổ nước ta? -Trong giai đoạn này nhiều bộ phận lãnh thổ được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh hình thành các khu vực lãnh thổ nước ta. -Giai đoạn này cũng còn có các sụt võng, đứt gãy hình thành các loại đá và các loại khoáng sản trên lãnh thổ nước ta. -Các điều kiện cổ địa lý của vùng nhiệt đới ẩm nước ta giai đoạn này được hình thành và phát triển thuận lợi. 6 Hãy nêu đặc điểm của giai đoạn TKT trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta? a/ Diễn ra ngắn nhất trong lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta bắt đầu cách đây 65 triêụ năm và dẫn tiếp tục cho đến ngày hôm nay. b/ Chịu sự tác động mạnh mẽ của kỳ vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya và những biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu + Vận động tạo núi Anpơ - Hymalaya có tác động đến lãnh thổ nước ta bắt đầu từ kỷ Nêôgen, cách đây 23 triệu năm, cho đến ngày nay. buivantienbmt Page 4 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 + Do chịu tác động của vận động tạo núi Anpơ-Hymalaya, trên lãnh thổ nước ta đã xảy ra các hoạt động như uốn nếp, đứt gãy, phun trào macma, nâng cao và hạ thấp địa hình, bồi lắp các bồn trũng lục địa. Cũng vào giai đoạn này, đặc biệt trong kỷ Đệ Tứ, khí hậu Trái Đất có những biến đổi lớn với những thời kỳ băng hà gây nên tình trạng dao động lớn của mực nước biển. Đã có nhiều lần biển tiến và biển lùi trên lãnh thổ nước ta mà dấu vết để lại là thềm biển, cồn cát, các ngấn nước trên vách đá ở vùng ven biển và các đảo ven bờ. c/ Là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên làm cho đát nước ta có diện mạo và đặc điểm tự nhiên như hiện nay. -Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta làm cho các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, mà điển hình nhất là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit. -Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong quá trình tự nhiên như quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay. 7 Tìm các dẫn chứng để khẳng định-TKT vẫn còn đang tiếp diễn ở nước ta cho đến tận ngày nay. - Năm 1923, có hiện tượng phun trào Bazan, tạo nên núi lửa Hòn Tro ở thềm lục địa cực nam Trung Bộ, về phía nam đảo Phú Quý. Hiện nay bị sóng biển san bằng, chỉ còn là một hòn đảo ngầm, nằm ở độ sâu 20-50m. - Động đất còn xảy ra nhiều nơi. -Hoạt động Mac-ma vẫn tồn tại qua các suối nước nóng từ Bắc chí Nam và qua các trận động đất. -Dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở rìa của dãy Hymalaya vẫn đang được tiếp tục nâng cao do các hoạt động địa chất ở khu vực Hymalaya. -Các đồng bằng lớn ở nước ta vẫn tiếp tục quá trình thành tạo và mở rộng. ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển từ 60-80m. BÀI 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 1 Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp + Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước. + Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000 m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000 m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước. b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng - Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt. - Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. - Địa hình gồm 2 hướng chính + Hướng Tây Bắc-Đông Nam dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn. + Hướng vòng cung các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn. c/ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. d/ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người buivantienbmt Page 5 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 2 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ? a/ Khí hậu -Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng. Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữa khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ. -Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới. b/ Sinh vật và thổ nhưỡng -Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn. Lên cao trên m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao. -Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi. 3 Địa hình núi vùng Đông Bắc có những đặc điểm gì ? + Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông. + Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. + Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc-Đông Nam. + Những núi cao trên m ở thượng nguồn sông Chảy. Giáp biên giới Việt-Trung là các khối núi đá vôi cao trên m ở Hà Giang, Cao Bằng. Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600 m. 4 Địa hình núi vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì ? + Giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc- Đông Nam Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh… + Hướng nghiêng thấp dần về phía Tây + Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Fan Si Pan cao m. Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào như Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh. Ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu. Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông sông Đà, sông Mã, sông Chu… 5 Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì ? + Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. + Huớng núi là hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang. + Cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa. Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế. Mạch cuối cùng là dãy Bạch Mã-ranh giới với vùng núi Trường Sơn Nam và là bức chắn ngăn cản các khối khí lạnh tràn xuống phía Nam. 6 Địa hình núi vùng Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì ? + Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ. + Hướng nghiêng chung với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông, tạo nên thế chênh vênh của đường bờ biển có sườn dốc. buivantienbmt Page 6 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 + Phía Tây là các cao nguyên xếp tầng tương đối bằng phẳng, cao khoảng từ 500-800- 1000 m Plây-cu, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh, tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam. 7 Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ? a/ Thuận lợi + Khoáng sản Nhiều loại, như đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển. + Thuỷ năng sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn. + Rừng chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ… + Đất trồng và đồng cỏ Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ…., vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới. + Du lịch điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan… b/ Khó khăn xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai. Giống nhau và khác nhau về tự nhiên của ĐBSH và ĐBSCL? Giống nhau - Đều là đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta; - Hình thành trên vùng sụt lún hạ lưu các con sông; - Bờ biển phẳng, có vinh biển nông , thềm lục địa mở rộng - Địa hình tương đối bằng phẳng, đát phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp 8 Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng sông Hồng. + Diện tích km 2 . + Đồng bằng phù sa của hệ thống sông Hồng và Thái Bình bồi đắp, được khai phá từ lâu, nay đã biến đổi nhiều. + Địa hình cao ở rìa Tây, Tây Bắc và thấp dần về phía biển, chia cắt thành nhiều ô nhỏ. + Trong đê, không được bồi đắp phù sa hàng năm, gồm các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước. Ngoài đê được bồi đắp phù sa hàng năm. 9 Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long. + Diện tích km 2 , lớn nhất nước ta. + Đồng bằng phù sa được bồi tụ của sông Tiền và sông Hậu, mới được khai thác sau ĐBSH. + Địa hình thấp và khá bằng phẳng. + Không có đê, nhưng mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, nên vào mùa lũ bị ngập nước, mùa cạn nước triều lấn mạnh vào đồng bằng. Trên bề mặt đồng bằng còn có những vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên. 10 Trình bày những đặc điểm của Đồng bằng ven biển miền Trung. + Diện tích km 2 . + Đồng bằng do phù sa sông biển bồi đắp + Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành từng ô nhỏ, chỉ có đồng bằng Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Phú Yên tương đối rộng. buivantienbmt Page 7 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 + Phần giáp biển có cồn cát và đầm phá, tiếp theo là đất thấp trũng, trong cùng đã bồi tụ thành đồng bằng. Đất ít phù sa, có nhiều cát. 11 Hãy nêu thế mạnh và hạn chế của khu vực đồng bằng. a/ Thế mạnh + Là nơi có đất phù sa màu mỡ nên thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao. + Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như thuỷ sản, khoáng sản, lâm sản. + Thuận lợi cho phát triển nơi cư trú của dân cư, phát triển các thành phố, khu công nghiệp… + Phát triển GTVT đường bộ, đường sông. b/ Hạn chế bão, lũ lụt, hạn hán …thường xảy ra, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. ĐBSH vùng trong đê phù sa không được bồi đắp dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trùng ngập nước. ĐBSCL do địa hình thấp nên thường ngập lụt, chịu tác động mạnh mẽ của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn, nhiễm phèn lớn. Đồng bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt, nghèo dinh dưỡng. 12 Hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa 2 vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. Trả lời ở câu 3 và 4 13Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam khác nhau như thế nào? - Vùng núi Trường Sơn Bắc Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây Bắc- đông Nam với địa thế cao ở 2 đầu và thấp ở đoạn giữa. -Vùng núi Nam Trường SơnGồm các khối núi và các cao nguyên Khối núi Kon tum và khối núi Cực Nam Trung Bộ có địa hình mở rộng và nâng cao, dốc về phía Đông; Các cao nguyên Bazan Plâyku, Dăklăk, Mơ nông, Di linh ở phía Tây có địa hình tương đối bằng phẳng, làm thành các bề mặt cao 500-800-1000m 14 Đồng bằng sông Hồng và Đb sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất? -Giống +ĐB châu thổ do phù sa sông ngòi bồi tụ dần trên 1 vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng tạo thành. + Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng +Diện tích rộng -Khác + Diện tích ĐB sông Cửu Long rộng hơn. + Địa hình • Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đê chia cắt thành nhiều ô. Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm, tạo thành các bậc ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước ; vùng ngoài đê thường xuyên được bồi đắp phù sa. • Đb sông Cửu long, trên bề mặt không có đê, nhung có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên mùa lũ nước ngập sâu ở vùng trũng Đồng Tháp Mười, còn về mùa cạn nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn. BÀI 8 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN 1 Biển Đông có những đặc điểm gì ? - Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế giới, có diện tích 3,477 triệu km 2 . buivantienbmt Page 8 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 - Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa. - Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. - Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản. Thành phần sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú. Trình bày những biểu hiện về tính chất nhiệt đới gió mùa của biển Đông? Thể hiện rõ ở các yếu tố hải văn như nhiệt độ độ mặn, sóng, thủy triều… - Nhiệt độ nước biển đông cao trên 23 0 C và biến động theo mùa - Độ mặn trung bình khoảng 30 – 33%o tăng giảm theo mùa mưa và mùa khô - Trong năm thủy triều cũng biến động theo mùa lũ-cạn. Thủy triều lên cao nhất và lấn sâu ở ĐBSH và ĐBSCL -Hình dạng tương đối kín cuả vùng biển đã tạo nên tính chất kháp kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa 2 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ? -Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên 80%. -Các luồng gió hướng đông-nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước. -Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè. -Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều. 3 Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình và hệ sinh thái ven biển nước ta ? -Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. -Phổ biến là các dạng địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô… -Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm. -Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo… 4 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông. -Tài nguyên khoáng sản dầu mỏ, khí đốt với trữ lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai, sông Hồng. -Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan Cát đen là nguyên liệu quý cho công nghiệp. -Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ. -Tài nguyên hải sản phong phú các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng loài cá, hơn 100 loài tôm…, các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. 5 Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta ? Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển. - Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta. Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ. buivantienbmt Page 9 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 - Sạt lở bờ biển. - Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung… * Chiến lược khai thác tổng hợp kinh tế biển cần có biện pháp sử dụng hợp lý, phòng chống ô nhiễm môi trường biển và phòng chống thiên tai. Phát triển tổng hợp kinh tế biển gồm các ngành khai thác khoáng sản biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển. BÀI 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA 1 Tính chất nhiệt đới, ẩm của khí hậu nước ta được biểu hiện như thế nào ? Giải thích nguyên nhân ? a/ Tính chất nhiệt đới - Nằm trong vùng nội chí tuyến nên tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ dương quanh năm. - Nhiệt độ trung bình năm trên 20 0 C - Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm. b/ Lượng mưa, độ ẩm lớn - Lượng mưa trung bình năm cao 1500–2000 mm. Mưa phân bố không đều, sườn đón gió 3500– 4000 mm. - Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. *Nguyên nhân -Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn và mọi nơi trong năm đều có 2 lần Mặt trời lên thiên đỉnh. -Các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn. 2 Dựa vào bảng số liệu sau Nhiệt độ trung bình tại một số địa điểm. Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng I o C Nhiệt độ trung bình tháng VII o C Nhiệt độ trung bình năm o C Lạng Sơn 13,3 27,0 21,2 Hà Nội 16,4 28,9 23,5 Vinh 17,6 29,6 23,9 Huế 19,7 29,4 25,1 Quy Nhơn 23,0 29,7 26,8 Tp. Hồ Chí Minh 25,8 27,1 26,9 Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên nhân. a/ Nhận xét -Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam. -Nhiệt độ trung bình tháng VII không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương. b/ Giải thích -Miền Bắc từ dãy Bạch Mã trở ra mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng I thấp hơn các địa điểm ở miền Nam, tháng VII miền Bắc không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên các địa điểm trên cả nước có nhiệt độ trung bình tương đương nhau. -Miền Nam từ dãy Bạch Mã trở vào không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mặt khác lại nằm ở vĩ độ thấp hơn, có góc nhập xạ lớn, nhận được nhiều nhiệt hơn nên các địa điểm ở miền Nam có nhiệt độ trung bình tháng I và cả năm cao hơn các địa điểm miền Bắc. 3 Dựa vào bảng số liệu sau Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa điểm buivantienbmt Page 10 [...]... tế nông thôn nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo xu hướng nào ? Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa - Sản xuất hàng hoá nông nghiệp + Đẩy mạnh chuyên môn hoá + Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá + Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu - Đa dạng hoá kinh tế nông thôn + Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài. .. Phân bố Tập trung ở các vùng còn khó khăn Tập trung ở các vùng có điều kiện thuận lợi Chứng minh tằng kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển biến rõ nét - Hoạt động nông nghiệp là một bộ chủ yếu của nông thôn nhưng các hoạt động phi nông nghiệp đang tăng tỉ trọng - Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế đang phát huy có hiệu quả - Cơ cấu kinh té nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng... công nghiệp điện năng đi trước một bước + Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thi t bị, công nghệ 2/ Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy a/ Chứng minh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta b/ Giải thích vì sao ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất cả nước a/ Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực - ĐBSH & vùng phụ cận có mức độ tập. .. Page 32 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 - Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào - Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn + Hệ thống sông Hồng và sông Đà + Hệ thống sông Xê-xan, Xrê-pôk + Hệ thống sông Đồng Nai Nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta... vùng đồi núi, ngập lụt ở ĐB Nam Bộ, thi u nước vào mùa khô BÀI DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THI N NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG buivantienbmt Page 15 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 1 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và hiện trạng rừng nước ta Ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ? a/ Tài nguyên rừng - Rừng của nước ta... chúng - Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình - Thủy điện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai - Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai - Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận - Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa... 16 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 - Năm 2005, có 12, 7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên, 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp 0,1 ha Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều b/ Suy thoái tài nguyên đất - Diện tích... nhiều loài 3 Nêu khái quát sự phân hóa thi n nhiên theo hướng Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thi n nhiên vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi kề bên a/ Vùng biển và thềm lục địa - Thi n nhiên vùng biển đa dạng đặc sắc và có sự thay đổi theo từng dạng địa hình ven biển, thềm lục địa b/ Vùng đồng bằng ven biển thi n nhiên thay đổi theo từng vùng -... tháng VI -Sông ngòi sông ngòi hướng Tây Bắc-Đông Nam; ở Bắc Trung Bộ hướng tây – đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷ điện -Thổ nhưỡng, sinh vật có đủ hệ thống đai cao đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đất mùn khô, đai ôn đới trên 2600m Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh -Khoáng sản có thi c, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng… *Thuận lợi chăn nuôi đại gia... nguyên thi n nhiên, lao động… + Đáp ứng tốt hơn những điều kiện thị trường - Chuyển dịch CCKT nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm N-L-N và các sản phẩm khác buivantienbmt Page 24 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 BÀI 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1/ Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông . là các thung lũng sông sông Đà, sông Mã, sông Chu… 5 Địa hình núi vùng Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì ? + Từ Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã. + Huớng núi là hướng Tây Bắc-Đông Nam, gồm các. 14 Chuẩn kiến thức-kĩ năng địa lí 12 theo câu hỏi-bài tập 2009-2010 *Thuận lợi giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp. vào tháng IX và tháng VI. -Sông ngòi 3 hệ thống sông các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc trừ sông Ba. Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai. -Thổ nhưỡng, - Xem thêm -Xem thêm Tài liệu ôn tập địa lí 12 luyện thi đại học, Tài liệu ôn tập địa lí 12 luyện thi đại học,
Tài liệu Địa lí 40 Địa lí 1674 57 Tác giả Sưu tầm Địa lí 689 37 Tác giả Sưu tầm Địa lí 582 26 Tác giả Sưu tầm Địa lí 862 45 Tác giả Sưu tầm Địa lí 739 33 Tác giả Sưu tầm Địa lí 677 29 Tác giả Sưu tầm Địa lí 568 30 Tác giả Sưu tầm Địa lí 633 23 Tác giả Sưu tầm Địa lí 410 26 Tác giả Sưu tầm Địa lí 470 24 Tác giả Sưu tầm Địa lí 559 21 Tác giả Sưu tầm Địa lí 376 22 Tác giả Sưu tầm Địa lí 420 21 Tác giả Sưu tầm Địa lí 600 63 Tác giả Sưu tầm Địa lí 393 23 Tác giả Sưu tầm Địa lí 365 22 Tác giả Sưu tầm Địa lí 999 26 Tác giả Sưu tầm Địa lí 692 30 Tác giả Sưu tầm Địa lí 547 44 Tác giả Sưu tầm Địa lí 2593 121 Tác giả Sưu tầm Địa lí 2435 93 Tác giả Sưu tầm Địa lí 1290 86 Tác giả Sưu tầm Địa lí 697 39 Tác giả Sưu tầm
Kỳ thi THPT quốc gia Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT 2020 Nội dung Cao đẳng Dược1 Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý năm Lưu ý một số kĩ năng làm bài môn Địa lý Đề thi môn Địa lý kỳ thi THPT quốc gia 2020 sẽ chủ yếu trong chương trình lớp 12, sau đây xin chia sẻ tổng hợp tài liệu đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 cho kỳ thi THPT sắp tới. Tổng hợp công thức môn Toán cấp 3 lớp 10 11 12 ôn thi nước rút 5 nguyên tắc ôn thi nước rút môn Toán kỳ thi THPT quốc gia 2020 Cập nhật điểm chuẩn Cao đẳng Dược Hà Nội năm 2020 mới nhất Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 ôn thi tốt nghiệp THPT 2020 Môn Địa lý là môn thi thành phần thuộc bài thi tổ hợp Khoa học xã hội. Để có định hướng ôn thi tốt, thí sinh nên tham khảo đề thi minh họa do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố. Theo đề minh họa, nội dung đề thi Địa lý nằm trong chương trình THPT, chủ yếu là lớp 12, đảm bảo ngưỡng cơ bản để xét tốt nghiệp Trung học phổ thông, đồng thời có độ phân hóa phù hợp để các trường sử dụng làm cơ sở tuyển sinh. Tài liệu ôn thi THPT quốc gia môn Địa lý năm 2020 Đề cương ôn tập môn Địa lý lớp 12 do ban tuyển sinh Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp sau đây là tài liệu ôn thi hữu ích cho thí sinh trong kỳ thi THPT quốc gia sắp tới. Thí sinh xem chi tiết tài liệu tại đây Lưu ý một số kĩ năng làm bài môn Địa lý Theo ban biên tập Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp, thời gian làm bài trắc nghiệm môn Địa lý là 50 phút với tổng số 40 câu hỏi. Khi làm bài thí sinh lưu ý đọc kỹ một lượt các câu hỏi, cảm thấy câu nào dễ thì làm trước, đặc biệt những câu hỏi về Atlat và biểu đồ. Điều này sẽ tạo tâm lí tốt cho thí sinh trước khi làm các câu khó hơn. Thí sinh đọc kỹ câu hỏi, gạch chân từ khóa của câu hỏi, nhất là các câu hỏi vận dụng cao, từ đó có thể loại bỏ các đáp án gây nhiễu để lựa chọn đáp án đúng nhất. Thí sinh lưu ý không được bỏ trống bất cứ câu hỏi nào bởi trong bài thi trắc nghiệm phần nào vẫn sẽ có những yếu tố may mắn. Thí sinh hãy giữ cho mình một tâm thế bình tĩnh, tự tin để có thể làm bài hiệu quả cao nhất. Chúc các thí sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Nguồn
tài liệu ôn thi địa lý 12