Bạn đang xem: Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng. 1. Cầm tắt lý thuyết. 1.1. Khái niệm thông tin và dữ liệu. 1.3. Những dạng thông tin. 1.4. Mã hóa thông tin trong thứ tính. 1.5. Biểu diễn tin tức trong vật dụng tính. 2. Bài xích tập minh họa. 3. Rèn luyện Bài 2 Tin
Thông tin Tuyển sinh Điểm chuẩn Đại học. Tin tức. Top 10 lý do nên học tiếng Đức Những việc nên làm khi điều khiển xe đạp để tham gia giao thông an toàn 07/02/2022; Đại học. Đề án tuyển sinh Học viện Tài chính 2022 Danh sách các trường đào tạo ngành y khoa ở Việt Nam
1. Soạn Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 10: Hỗn hợp, chất tinh khiết, dung dịch Cánh Diều Soạn Khoa học tự nhiên lớp 6 Bài 10: Hỗn hợp, chất tinh khiết, dung dịch Cánh Diều Giải mở đầu trang 55 SGK KHTN lớp 6 - Cánh Diều
Giải chi tiết, cụ thể bài 4: Trình bày thông tin ở dạng bảng tin học 6 bộ sách Cánh diều. Đây là bộ sách mới được phê duyệt trong chương trình đổi mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn trong chương trình học mới này.
thông tin trong sách giáo khoa được biểu diễn dưới dạng nào in progress 0 Tin học Mary 3 tháng 2021-08-27T18:29:17+00:00 2021-08-27T18:29:17+00:00 2 Answers 12 views 0
Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm. Bạn An là một học sinh lớp 12, bố bạn là một thợ hàn. Bố bạn định làm một chiếc thùng hình trụ từ một mảnh tôn có chu vi 120 cm theo cách dưới đây: Bằng kiến thức đã học em hãy giúp bố bạn chọn mảnh tôn để làm
OjtahTf. Tải app VietJack. Xem giải thuật nhanh hơn ! 1. Khái niệm thông tin và dữ liệu – thông tin là tổng thể những sự kiện, vấn đề, sáng tạo độc đáo, phán đoán làm tăng thêm sự hiểu biết của con người .- Thông tin là những hiểu biết hoàn toàn có thể có được về một thưc thể nào đó, được gọi là thông tin về thực thể đó .- Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách trình diễn thông tin sao cho máy tính hoàn toàn có thể hiểu và xử lí được. Trong tin học, tài liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính . 2. Đơn vị đo lường thông tin – Mỗi sự vật hiện tượng kỳ lạ đều được biểu lộ bằng 1 lượng thông tin .- Đơn vị cơ bản đo lường và thống kê thông tin là bit- Thuật ngữ bit được dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để tàng trữ một trong 2 kí hiệu là 0 và 1 .– Ví dụ có dãy 8 bóng đền, mỗi đèn sáng tương ứng là bit 1, đèn tắt là bit 0 thì ta có dãy 8 bit 01101001 .- Bảng những đơn vị chức năng đo lường và thống kê thông tin hay sử dụng 3. Các dạng thông tin Bao gồm loại số số nguyên, số thực, .. và loại phi số văn bản, hình ảnh, âm thanh, .. . cung khám phá 1 số dạng của loại phi sốa Dạng văn bản- Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên những phương tiện đi lại thông tin như Tờ báo, cuốn sách, vở ghi, ..b Dạng hình ảnh- Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, map, băng hình, .. là những phương tiện đi lại mang thông tin dạng hình ảnh .c Dạng âm thanh- Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, … là thông tin dạng âm thanh. Băng từ, đĩa từ, .. hoàn toàn có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh . 4. Mã hóa thông tin trong máy tính – Khái niệm mã hóa thông tin là quy trình đổi khác thông tin về dạng bit để máy tính hoàn toàn có thể hiểu và giải quyết và xử lý được .- Thông tin phải được mã hóa về những dạng văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh .- Để mã hóa thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hóa những ký tự. Mã ASCII những ký tự đánh số từ 0 đến 255 5. Biểu diễn thông tin trong máy tính – Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hóa thành dãy bit .a. Thông tin loại số • Hệ đếm Sử dụng những quy tắc và tập kí hiệu để màn biểu diễn và xác lập những số .- Hệ đếm la mã + Không nhờ vào vào vị trí .+ Tập kí hiệu I = 1 ; V = 5 ; X = 10 ; L = 50 ; C = 100 ; D = 500 ; M = 1000 . • Các hệ đếm dùng trong tin học – Hệ đếm thập phân hệ cơ số 10 + Tập kí hiệu 10 số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 .+ Giá trị số trong hệ thập phân được xác lập theo quy tăc – Hệ nhị phân + Chỉ dùng 2 kí hiệu là chữ số 0 và 1 .+ Giá trị số trong hệ nhị phân được xác lập theo quy tắc – Hệ cơ số mười sáu + Sử dụng những kí hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F trong đó A, B, C, D, E, F có giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân .+ Giá tị số trong hệ hexa được xác lập theo quy tắc • Biểu diễn số nguyên- Xét việc trình diễn số nguyên bằng 1 byte = 8 bit .- Mỗi bit là số 0 hoặc 1, đánh số từ trái sang phải .- Bit cao nhất bit 7 bộc lộ dấu, quy ước bit 1 là âm, bit 0 là dương . Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 – Ví dụ Biểu diễn số thựcDùng dấu chấm ″. ″ Để ngăn cách phần nguyên và phần phân .Biểu diễn dưới dạng ± Mx 10 – + k. Trong đó + 0,1 ≤ M < 1, M là phần định trị+ K ≤ 0, K gọi là phần bậcVí dụ 1 được màn biểu diễn dưới dạng x 105Ví dụ 2 0,007 = x 10-2b. Thông tin loại phi số• Văn bản- Máy tính dùng 1 dãy bit để trình diễn kí tự .- Để trình diễn 1 xâu kí tự, máy tính hoàn toàn có thể dùng 1 dãy byte, mỗi byte trình diễn 1 kí tự từ trái sang phải .- Ví du xâu kí tự ″ TIN ″ được trình diễn bằng01010100 01001001 01001110 .• Các dạng khác- Mã hóa hìn ảnh, âm thanh thành những dãy bit .- ứng dụng trò chuyện qua video call trên Facebook, Zalo .• Nguyên lí mã hóa nhị phânThông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, … Khi đưa vào máy tính, chúng đều đổi khác thành dạng chung – dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó trình diễn .Xem thêm những bài Lý thuyết và Câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 10 tinh lọc, có đáp án hay khác Giới thiệu kênh Youtube VietJack Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack vấn đáp không tính tiền ! Đã có app VietJack trên điện thoại thông minh, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS . Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6 Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn. Tải app VietJack. Xem giải thuật nhanh hơn ! Lý thuyết Bài 2 Thông tin và dữ liệu hay, chi tiết Câu 1 Một quyển sách A gồm 200 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5MB. Hỏi 1 đĩa cứng 40GB thì có thể chứa khoảng bao nhiêu cuốn sách có dung lượng thông tin xấp xỉ cuốn sách A? A. 8000B. 8129C. 8291D. 8192 Hiển thị đáp án Đáp án D Giải thích Đĩa cứng 40GB hoàn toàn có thể tàng trữ số cuốn sách là 🙁 40 x 1024 5 = 8192 cuốn Câu 2 Chọn câu đúng tron các câu sau A. 1MB = 1024KBB. 1B = 1024 BitC. 1KB = 1024MBD. 1B it = 1024B Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin theo thứ tự giảm dần là PB, TB, GB, MB, KB, B, Bit. Các đơn vị chức năng cách nhau 1024 đơn vị chức năng trừ 1 b = 8 Bit Câu 3 Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là A. Hình ảnhB. Văn bảnC. Dãy bitD. Âm thanh Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích Các dạng thông tin thường gặp là hình ảnh, văn bản, âm thanh … Khi đưa vào máy tính chúng được mã hóa thành dạng chung đó là dãy bit . Câu 4 Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit? A. Đơn vị đo khối lượng kiến thức và kỹ năngB. Chính chữ số 1C. Đơn vị đo lượng thông tinD. Một số có 1 chữ số Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có những đơn vị chức năng đo thông tin khác như B, KB, MB, GB, TB, PB . Câu 5 Tại sao phải mã hoá thông tin? A. Để biến hóa lượng thông tinB. Làm cho thông tin tương thích với tài liệu trong máyC. Để chuyển thông tin về dạng câu lệnh của ngôn từ máyD. Tất cả đều đúng Hiển thị đáp án Đáp án D Giải thích Muốn máy tính hiểu được những thông tin đưa vào máy con người cần phải mã hóa thông tin dưới dạng những câu lệnh của ngôn từ máy làm cho thông tin tương thích với tài liệu trong máy và đổi khác lượng thông tin đó . Câu 6 Đơn vị đo lượng thông tin cơ sở là A. ByteB. BitC. GBD. GHz Hiển thị đáp án Đáp án B Giải thích Đơn vị đo lượng thông tin cơ bản là bit. Ngoài ra còn có những đơn vị chức năng đo thông tin khác như B, KB, MB, GB, TB, PB . Câu 7 Mã hoá thông tin là quá trình A. Đưa thông tin vào máy tínhB. Chuyển thông tin về bit nhị phânC. Nhận dạng thông tinD. Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích Mã hoá thông tin là quy trình đưa thông tin vào máy tính để tàng trữ, xử lí được thông tin, thông tin phải biến hóa thành dãy bit . Câu 8 Chọn phát biểu đúng trong các câu sau A. Một byte có 8 bitsB. RAM là bộ nhớ ngoàiC. Dữ liệu là thông tinD. Đĩa mềm là bộ nhớ trong Hiển thị đáp án Đáp án A Giải thích – Bộ nhớ trong gồm RAM và ROM → loại B- Bộ nhớ ngoài gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash … → loại D- Dữ liệu là thông tin được mã hóa trong máy tính → loại C Câu 9 1 byte có thể biểu diễn ở bao nhiêu trạng thái khác nhau A. 8B. 255C. 256D. 65536 Hiển thị đáp án Đáp án C Giải thích 1 byte = 8 bit. Vậy 1 byte hoàn toàn có thể trình diễn những trạng thái khác nhau là 28 = 256 trạng thái Câu 10 Thông tin là gì? A. Các văn bản và số liệuB. Hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng kỳ lạ nào đóC. Văn bản, Hình ảnh, âm thanhD. Hình ảnh, âm thanh Hiển thị đáp án Đáp án B Giải thích Thông tin là hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng kỳ lạ nào đó, hoàn toàn có thể tích lũy, tàng trữ, xử lí được. Thông tin càng nhiề con người càng dễ xác lập nó . Xem thêm những bài Lý thuyết và Câu hỏi trắc nghiệm Tin học lớp 10 tinh lọc, có đáp án hay khác Giới thiệu kênh Youtube VietJack Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack vấn đáp không lấy phí ! Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không lấy phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS . Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6 Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn. Điều hướng bài viết
bản và âm thanh ảnh và âm thanh bản bản và hình ảnh Đáp án và lời giải Đáp ánD Lời giảiVậy đáp án đúng là D. Bạn có muốn? Xem thêm các đề thi trắc nghiệm khác Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT VĨNH BÌNH BẮC THI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2018 - 2019 MÔN TIN HỌC – 10 Thời gian làm bài 45 Phút Đề tham khảo số 1 Câu 1 Mùi vị là thông tin A. Chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý được B. Dang phi số C. Dạng số D. Vừa là dạng số vừa là dạng phi số Câu 2 Phát biểu nào sau đây là phù hợp nhất về khái niệm bit? A. Chính chữ số 1 B. Đơn vị đo lượng thông tin C. Một số có 1 chữ số D. Đơn vị đo khối lượng kiến thức Câu 3 Hãy chọn phương án ghép đúng mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình A. Chuyển thông tin về dạng mã ASCII B. Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được C. Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính D. Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được Câu 4 Hệ điều hành nào dưới đây không phải là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? A. MS-DOS B. Windows 2000 C. UNIX D. Linux Câu 5 Chọn câu đúng A. 1Bit= 1024B B. 1KB = 1024MB C. 1MB = 1024KB D. 1B = 1024 Bit Câu 6 Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là hợp lệ A. Bia giao B. bangdiem*xls C. onthi? D. bai8\pas Câu 7 Hãy chọn phương án đúng nhất . Các bước tiến hành để giải bài toán trên máy tính theo thứ tự là A. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết chương trình; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu B. Xác định bài toán ; Viết chương trình; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu C. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết tài liệu; Viết chương trình; Hiệu chỉnh D. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán ; Xác định bài toán; Viết chương trình ; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu Câu 8 Dãy bit nào dưới đây là biểu diễn nhị phân của số “ 31 “ trong hệ thập phân? A. 1010010 B. 1101010 C. 1100110 D. 0011111 Câu 9 Hãy chọn phương án đúng nhất . Một chương trình là A. một dãy các lệnh chỉ dẫn cho máy tính tìm được Output từ Input B. một diễn tả thuật toán được viết trong một ngôn ngữ lập trình C. một bản chỉ dẫn ra lệnh cho máy tính giải quyết một bài toán D. sản phẩm của việc diễn tả một thuật toán bằng một ngôn ngữ mà máy tính có thể thực hiện được Câu 10 Thiết bị nào là thiết bị vào A. Máy in B. Màn hình C. Máy chiếu D. Webcam Câu 11 Hệ điều hành được lưu trữ ở đâu? A. Bộ nhớ trong B. Bộ nhớ ngoài C. USB D. Đĩa mềm Câu 12 Hãy chọn phương án đúng . Trong tin học, tệp tập tin là khái niệm chỉ A. một gói tin B. một văn bản C. một trang web D. một đơn vị lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài Câu 13 Trong các hệ đếm dưới đây, hệ đếm nào được dùng trong Tin học A. hệ đếm cơ số 16 B. hệ đếm cơ số thập phân C. hệ đếm cơ số nhị phân D. Cả các câu đều đúng Câu 14 Hãy chọn phương án đúng Trong tin học sơ đồ khối là A. Ngôn ngữ lập trình bậc cao B. Sơ đồ thiết kế vi điện tử C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ mô tả thuật toán Câu 15 Hãy chọn phương án ghép hợp lí nhất . Hợp ngữ là ngôn ngữ A. không viết bằng mã nhị phân, được thiết kế cho một số loại máy có thể hiểu và thực hiện trực tiếp các câu lệnh dưới dạng kí tự B. mà các lệnh không viết trực tiếp bằng mã nhị phân C. sử dụng một số từ để thực hiện các lệnh trên thanh ghi. Để thực hiện được cần dịch ra ngôn ngữ máy D. mà máy tính có thể thực hiện được trực tiếp không cần dịch -Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề tham khảo số 1 vui lòng xem tại online hoặc tải về máy- Đề tham khảo số 2 Câu 1 Mùi vị là thông tin A. Dang phi số B. Vừa là dạng số vừa là dạng phi số C. Chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý được D. Dạng số Câu 2 Hãy chọn phương án đúng nhất . Các bước tiến hành để giải bài toán trên máy tính theo thứ tự là A. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán ; Xác định bài toán; Viết chương trình ; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu B. Xác định bài toán ; Viết chương trình; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu C. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết chương trình; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu D. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết tài liệu; Viết chương trình; Hiệu chỉnh Câu 3 Hãy chọn câu đúng . Hệ điều hành là A. bPhần mềm tiện ích B. Phần mềm ứng dụng C. Phần mềm công cụ D. Phần mềm hệ thống Câu 4 Hãy chọn phương án đúng nhất . Một chương trình là A. một bản chỉ dẫn ra lệnh cho máy tính giải quyết một bài toán B. một dãy các lệnh chỉ dẫn cho máy tính tìm được Output từ Input C. sản phẩm của việc diễn tả một thuật toán bằng một ngôn ngữ mà máy tính có thể thực hiện được D. một diễn tả thuật toán được viết trong một ngôn ngữ lập trình Câu 5 Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào A. Máy phát điện B. Động cơ hơi nước C. Máy điện thoại D. Máy tính điện tử Câu 6 Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Tốc độ máy tính ngày càng tăng B. Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng C. Dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng D. Giá thành máy tính ngày càng tăng Câu 7 Hãy chọn phương án ghép hợp lí nhất . Hợp ngữ là ngôn ngữ A. mà các lệnh không viết trực tiếp bằng mã nhị phân B. không viết bằng mã nhị phân, được thiết kế cho một số loại máy có thể hiểu và thực hiện trực tiếp các câu lệnh dưới dạng kí tự C. mà máy tính có thể thực hiện được trực tiếp không cần dịch D. sử dụng một số từ để thực hiện các lệnh trên thanh ghi. Để thực hiện được cần dịch ra ngôn ngữ máy Câu 8 Hãy chọn phương án ghép đúng 1 KB bằng A. Cả A và B đều sai B. 1024 byte C. 210 bit Câu 9 Ngôn ngữ máy là gì ? A. là bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà có thể mô tả thuật toán để giao cho máy tính thực hiện B. là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao và không phụ thuộc vào các loại máy C. Cả 3 câu đều đúng D. là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được Câu 10 Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng A. văn bản B. hình ảnh C. âm thanh D. Cả các câu đều đúng Câu 11 Hệ điều hành được lưu trữ ở đâu? A. Đĩa mềm B. USB C. Bộ nhớ ngoài D. Bộ nhớ trong Câu 12 Chọn phát biểu đúng trong các câu sau A. Dữ liệu là thông tin đã được đưa vào trong máy tính B. Đĩa cứng là bộ nhớ trong . C. CPU là vùng nhớ đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi . D. 8 bytes = 1 bit Câu 13 Hãy chọn phương án đúng. Hệ điều hành là A. phần mềm văn phòng B. phần mềm ứng dụng C. Phần mềm dạy học D. phần mềm hệ thống Câu 14 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Số kí tự chuẩn của bộ mã ASCII là A. 512 B. 128 C. 256 D. 255 Câu 15 Hãy chọn phương án ghép đúng . Trong tin học, thư mục là một A. tệp đặc biệt không có phần mở rộng B. phần ổ đĩa chứa một tập hợp các tệp tập tin . C. mục lục để tra cứu thông tin D. tập hợp các tệp và thư mục con -Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề tham khảo số 2 vui lòng xem tại online hoặc tải về máy- Đề tham khảo số 3 Câu 1 Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào A. Máy phát điện B. Máy điện thoại C. Động cơ hơi nước D. Máy tính điện tử Câu 2 Thiết bị nào là thiết bị ra A. Máy quét B. Máy in C. Bàn phím D. Webcam Câu 3 Chọn câu đúng A. 1B = 1024 Bit B. 1Bit= 1024B C. 1MB = 1024KB D. 1KB = 1024MB Câu 4 Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là không hợp lệ A. lop? B. bai8pas C. D. Câu 5 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Byte là A. một đơn vị đo dung lượng bộ nhớ của máy tính B. số lượng bit đủ để mã hóa được một chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Anh C. một đơn vị quy ước theo truyền thống để đo lượng thông tin D. lượng thông tin 16 bit Câu 6 Hãy chọn phương án đúng. Hệ điều hành là A. phần mềm văn phòng B. phần mềm hệ thống C. phần mềm ứng dụng D. Phần mềm dạy học Câu 7 Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng A. âm thanh B. văn bản C. Cả các câu đều đúng D. hình ảnh Câu 8 Hãy chọn phương án đúng . Trong tin học, tệp tập tin là khái niệm chỉ A. một đơn vị lưu trữ thông tin trên bộ nhớ ngoài B. một trang web C. một gói tin D. một văn bản Câu 9 Thiết bị nào là thiết bị vào A. Máy chiếu B. Máy in C. Webcam D. Màn hình Câu 10 Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Giá thành máy tính ngày càng tăng B. Tốc độ máy tính ngày càng tăng C. Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng D. Dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng Câu 11 Hãy chọn phương án ghép hợp lí nhất . Hợp ngữ là ngôn ngữ A. không viết bằng mã nhị phân, được thiết kế cho một số loại máy có thể hiểu và thực hiện trực tiếp các câu lệnh dưới dạng kí tự B. mà các lệnh không viết trực tiếp bằng mã nhị phân C. sử dụng một số từ để thực hiện các lệnh trên thanh ghi. Để thực hiện được cần dịch ra ngôn ngữ máy D. mà máy tính có thể thực hiện được trực tiếp không cần dịch Câu 12 Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là hợp lệ A. Bia giao B. bai8\pas C. bangdiem*xls D. onthi? Câu 13 Hãy chọn phương án ghép đúng . Trong tin học, thư mục là một A. tập hợp các tệp và thư mục con B. tệp đặc biệt không có phần mở rộng C. phần ổ đĩa chứa một tập hợp các tệp tập tin . D. mục lục để tra cứu thông tin Câu 14 Dãy bit nào dưới đây là biểu diễn nhị phân của số “ 31 “ trong hệ thập phân? A. 1100110 B. 0011111 C. 1010010 D. 1101010 Câu 15 Phát biểu nào sau đây là hợp lí nhất về RAM? A. dùng để lưu trữ chương trình trong thời gian máy làm việc B. dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài C. Cả 3 câu đều sai D. dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong thời gian máy làm việc -Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề tham khảo số 3 vui lòng xem tại online hoặc tải về máy- Đề tham khảo số 4 Câu 1 Hãy chọn phương án ghép hợp lí nhất . Hợp ngữ là ngôn ngữ A. không viết bằng mã nhị phân, được thiết kế cho một số loại máy có thể hiểu và thực hiện trực tiếp các câu lệnh dưới dạng kí tự B. mà máy tính có thể thực hiện được trực tiếp không cần dịch C. sử dụng một số từ để thực hiện các lệnh trên thanh ghi. Để thực hiện được cần dịch ra ngôn ngữ máy D. mà các lệnh không viết trực tiếp bằng mã nhị phân Câu 2 Ngôn ngữ máy là gì ? A. là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được B. là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao và không phụ thuộc vào các loại máy C. là bất cứ ngôn ngữ lập trình nào mà có thể mô tả thuật toán để giao cho máy tính thực hiện D. Cả 3 câu đều đúng Câu 3 Tìm câu sai trong các câu sau A. Hệ điều hành tổ chức quản lí hệ thống tệp trên mạng máy tính . B. Hệ điều hành được lưu trữ trên bộ nhớ ngoài C. Hệ điều hành được nhà sản xuất cà đặt khi chế tạo máy tính D. Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính . Câu 4 Thuật toán giải pt bậc nhất 1. Nhập a, b 2. Nếu a=0 thì xuống bước 3 3. Nếu b0 thì PT Vơ nghiệm 4. Nếu a0 thì PT có nghiệm x=-b/a 5. Nếu b=0 thì PT Vơ số nghiệm Hãy sắp xếp để được thuật toán đúng A. 1, 3, 2, 4, 5 B. 1, 2, 3, 5, 4 C. 1, 2, 3, 4, 5 D. 1,4 ,2, 3, 5 Câu 5 Chọn câu đúng A. 1Bit= 1024B B. 1MB = 1024KB C. 1KB = 1024MB D. 1B = 1024 Bit Câu 6 Tìm câu sai trong các câu nói về chức năng của Hệ điều hành dưới đây A. Đảm bảo giao tiếp giữa người dùng và hệ thống máy tính B. Cung cấp phương tiện để thực hiện các chương trình khác C. Tổ chức quản lý và sử dụng một cách tối ưu tài nguyên của máy tính D. Thực hiện tìm kiếm thông tin trên mạng INTERNET Câu 7 Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Giá thành máy tính ngày càng tăng B. Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng C. Dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng D. Tốc độ máy tính ngày càng tăng Câu 8 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Số kí tự chuẩn của bộ mã ASCII là A. 256 B. 512 C. 255 D. 128 Câu 9 Phát biểu nào sau đây là hợp lí nhất về RAM? A. dùng để lưu trữ chương trình trong thời gian máy làm việc B. Cả 3 câu đều sai C. dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài D. dùng để lưu trữ dữ liệu và chương trình trong thời gian máy làm việc Câu 10 Hãy chọn phương án đúng Trong tin học sơ đồ khối là A. Sơ đồ mô tả thuật toán B. Ngôn ngữ lập trình bậc cao C. Sơ đồ về cấu trúc máy tính D. Sơ đồ thiết kế vi điện tử Câu 11 Hãy chọn phương án đúng nhất . Các bước tiến hành để giải bài toán trên máy tính theo thứ tự là A. Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán ; Xác định bài toán; Viết chương trình ; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu B. Xác định bài toán ; Viết chương trình; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu C. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết chương trình; Hiệu chỉnh; Viết tài liệu D. Xác định bài toán; Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán; Viết tài liệu; Viết chương trình; Hiệu chỉnh Câu 12 Thông tin là gì A. Văn bản, Hình ảnh, Âm thanh B. Hình ảnh, âm thanh C. Hiểu biết của con người về một thực thể, sự vật, khái niệm, hiện tượng nào đó D. Các văn bản và số liệu Câu 13 Mùi vị là thông tin A. Vừa là dạng số vừa là dạng phi số B. Chưa có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lý được C. Dạng số D. Dang phi số Câu 14 Trong hệ điều hành WINDOWS , tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự A. 12 kí tự B. 11 kí tự C. 256 kí tự D. 255 kí tự Câu 15 Trong hệ điều hành MS DOS , tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự A. 256 kí tự B. 11 kí tự C. 255 kí tự D. 12 kí tự -Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề tham khảo số 4 vui lòng xem tại online hoặc tải về máy- Đề tham khảo số 5 Câu 1 1 byte bằng bao nhiêu bit? A. 16 bit B. 2 bit C. 8 bit D. 10 bit Câu 2 Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào A. Máy phát điện B. Máy điện thoại C. Máy tính điện tử D. Động cơ hơi nước Câu 3 Hệ điều hành được lưu trữ ở đâu? A. Bộ nhớ trong B. Đĩa mềm C. Bộ nhớ ngoài D. USB Câu 4 Hãy chọn phương án ghép đúng 1 KB bằng A. 210 bit B. Cả A và B đều sai C. 1024 byte Câu 5 Trong hệ điều hành WINDOWS , tên của một tập tin dài tối đa bao nhiêu kí tự A. 11 kí tự B. 256 kí tự C. 12 kí tự D. 255 kí tự Câu 6 Dãy bit nào dưới đây là biểu diễn nhị phân của số “ 31 “ trong hệ thập phân? A. 0011111 B. 1100110 C. 1101010 D. 1010010 Câu 7 Hệ điều hành nào dưới đây không phải là hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng? A. UNIX B. MS-DOS C. Windows 2000 D. Linux Câu 8 Hãy chọn phương án ghép đúng mã hóa thông tin thành dữ liệu là quá trình A. Chuyển thông tin về dạng mà máy tính có thể xử lí được B. Thay đổi hình thức biểu diễn để người khác không hiểu được C. Chuyển thông tin về dạng mã ASCII D. Chuyển thông tin bên ngoài thành thông tin bên trong máy tính Câu 9 Hãy chọn câu đúng . Hệ điều hành là A. Cả 2 câu a, b đều đúng B. Phần mềm văn phòng C. Phần mềm ứng dụng D. Phần mềm hệ thống Câu 10 Hãy chọn phương án ghép đúng nhất . Số kí tự chuẩn của bộ mã ASCII là A. 255 B. 512 C. 256 D. 128 Câu 11 Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Dung lượng đĩa cứng ngày càng tăng B. Tốc độ máy tính ngày càng tăng C. Dung lượng bộ nhớ ngày càng tăng D. Giá thành máy tính ngày càng tăng Câu 12 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất về ngôn ngữ bậc cao ? A. là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, có tính độc lập cao và không phụ thuộc vào các loại máy. B. là loại ngôn ngữ mà máy tính không thực hiện trực tiếp được . Trước khi thực hiện phải dịch ra ngôn ngữ máy C. là loại ngôn ngữ mô tả thuật toán dưới dạng văn bản theo những quy ước nào đó và hoàn toàn không phụ thuộc vào các máy tính cụ thể D. là loại ngôn ngữ có thể mô tả được mọi thuật toán Câu 13 Hãy chọn phương án đúng. Hệ điều hành là A. Phần mềm dạy học B. phần mềm hệ thống C. phần mềm ứng dụng D. phần mềm văn phòng Câu 14 Thuật toán giải pt bậc nhất 1. Nhập a, b 2. Nếu a=0 thì xuống bước 3 3. Nếu b0 thì PT Vơ nghiệm 4. Nếu a0 thì PT có nghiệm x=-b/a 5. Nếu b=0 thì PT Vơ số nghiệm Hãy sắp xếp để được thuật toán đúng A. 1, 2, 3, 4, 5 B. 1, 2, 3, 5, 4 C. 1, 3, 2, 4, 5 D. 1,4 ,2, 3, 5 Câu 15 Đối với hệ điều hành Windows, tên tệp nào trong các tên tệp sau đây là không hợp lệ A. lop? B. C. bai8pas D. -Để xem nội dung chi tiết từ câu 16 đến câu 40 của đề tham khảo số 5 vui lòng xem tại online hoặc tải về máy- Trên đây là trích đoạn bộ 5 đề thi HK1 môn Tin học 10 năm 2018 - 2019 Trường THPT Vĩnh Bình Bắc . Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính. Chúc các em học tập tốt !
§2. THÔNG TIN VÀ Dữ LIỆU Khái niệm thông tin và dữ liệu Thực ra không có sự khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin được hiểu trong đời sống xã hội và khái niệm thông tin trong tin học. Trước mỗi thực thể sự vật, sự kiện tồn tại khách quan, con người luôn muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt. Sự hiểu biết đó càng ít thì con người càng khó xác định thực thể đó. Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đó được gọi là thông tin về thực thể đó. Ví dụ, khi đọc lời nhận xét của cô giáo chủ nhiệm "Em Ngọc Hà ngoan, chăm chỉ và học giỏi" ghi trong "Sổ liên lạc", bố mẹ của Ngọc Hà có thêm thông tin về con mình. Muốn đưa thông tin vào máy tính, con người phải tìm cách biểu diễn thông tin sao cho máy tính có thể nhận biết và xử lí được. Trong tin học, dữ liệu là thông tin đã được đưa vào máy tính. Đon vị đo lượng thông tin Ta không chỉ dừng lại ở một quan niệm định tính về thông tin như trên mà còn cho thông tin một quan niệm định lượng. Mỗi sự vật hay sự kiện đều hàm chứa một lượng thông tin. Muốn nhận biết một đối tượng nào đó, ta phải biết đủ lượng thông tin về nó. Tương tự, để máy nhận biết một đối tượng nào đó, ta cũng phải cung cấp cho máy đủ lượng thông tin về đối tượng này. Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bít. Đó là lượng thông tin vừa ưu để xác định chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau. Ví dụ, xét việc tung ngẫu nhiên đồng xu có hai mặt hoàn toàn cân xứng với khả năng xuất hiện của mỗi mặt là như nhau. Nếu kí hiệu một mặt của đồng xu là 1 và mặt kia là 0 thì sự xuất hiện kí hiệu 1 hay 0 sau khi tung đồng xu cho ta một lượng thông tin là 1 bít. Trong tin học, thuật ngữ bít thường dùng để chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính để lưu trữ một trong hai kí hiệu, được sử dụng để biểu diễn thông tin trong máy tính, là 0 và 1. Ví dụ, giả sử có dãy tám bóng đèn được đánh số từ 1 đến 8, trong đó một số bóng đèn sáng và một số khác tắt, chẳng hạn các bóng đèn thứ hai, ba, năm và tám sáng, các bóng còn lại tắt h. 2. Nếu ta sử dụng kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn tương ứng trạng thái tắt và sáng của mỗi bóng đèn thì thông tin về dãy tám bóng đèn trên được biểu diễn bằng dãy tám bít 01101001. Hình 2 Để lưu trữ dãy bit đó, ta cần dùng ít nhất tám bit của bộ nhớ máy tính. Ngoài đơn vị bít nói trên, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte đọc là bai và 1 byte bằng 8 bit. Người ta còn dùng các đơn vị bội của byte như bảng dưới đây Kí hiệu Đọc là Độ lớn KB Ki-lô-bai 1024 byte MB Mê-ga-bai 1024 KB GB Gi-ga-bai 1024 MB TB Tê-ra-bai 1024 GB PB Pê-ta-bai 1024 TB Các dạng thông tin Thế giới quanh ta rất đa dạng nên có nhiều dạng thông tin khác nhau và mỗi dạng có một số cách thể hiện khác nhau. Có thể phân loại thông tin thành loại sớ'số nguyên, số thực,... và loại phi sô' văn bản, hình ảnh, âm thanh,.... Dưới đây là một số dạng thông tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống. Dạng văn bản Là dạng quen thuộc nhất và thường gặp trên các phương tiện mang thông tin như Tờ báo, cuốn sách, vở ghi bài, tấm bia,... h. 3. Hình 3. Chữ khắc trên đá ở Mỹ Sơn - thông tin dạng văn bản Dạng hình ảnh Bức tranh vẽ, bức ảnh chụp, bản đồ, băng hình,... là những phương tiện mang thông tin dạng hình ảnh h. 4. Hình 4. Biển báo - thông tin dạng hình ảnh Dạng âm thanh Tiếng nói con người, tiếng sóng biển, tiếng đàn, tiếng chim hót,... là thông tin dạng âm thanh h. 5. Băng từ, đĩa từ,... có thể dùng làm vật chứa thông tin dạng âm thanh. Hình 5. Tiếng đàn T’rưng - thông tin dạng âm thanh Với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, trong tương lai con người sẽ có khả năng thu thập, lưu trữ và xử lí các dạng thông tin mới khác. Mã hoá thông tin trong máy tính Muốn máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi thành một dãy bít. Cách biến đổi như vậy được gọi là một cách mã hoá thông tin. Chẳng hạn, thông tin về trạng thái tám bóng đèn trong ví dụ trước được biểu diễn thành dãy tám bít là mã hoá của thông tin đó trong máy tính. Thông tin gốc Thông tin mã hoá Hình 6. Mã hoá thông tin trong máy tính Ví dụ, xét việc mã hoá thông tin dạng văn bản. Mỗi văn bản là một dãy các kí tự viết liên tiếp theo những quy tắc nào đó. Các kí tự bao gồm các chữ cái thường và hoa như a, b, c,..., z, A, B, c,..., Z; các chữ số thập phân 0, 1, 2,..., 9 và một số kí hiệu khác như các dấu phép toán, các dấu ngắt câu,... Để mã hoá thông tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các kí tự. Bộ mã ASCII đọc là A-ski, viết tắt của American Standard Code for Information Interchange - Mã chuẩn của Mĩ dùng trong trao đổi thông tin sử dụng tám bit để mã hoá kí tự xem Phụ lục 1. Bộ mã ASCII cơ sâ. Trong bộ mã này, các kí tự được đánh số từ 0 đến 255 và các số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự. Ví dụ, kí tự "A" có mã ASCII thập phân là 65 và kí tự "a" có mã ASCII thập phân là 97. Mỗi số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ nhị phân với 8 chữ số 8 bit. Nếu kí tự có mã ASCII thập phân là N, dãy 8 bít biểu diễn N chính là mã hoá của kí tự đó trong máy tính. Ví dụ, mã ASCII của kí tự "A" là 01000001. Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được 256 = 28 kí tự, chưa đủ để mã hoá tất cả các bảng chữ cái của các ngôn ngữ trên thế giới. Do đó với mã ASCII, việc trao đổi thông tin trên toàn cầu còn khó khăn. Bởi vậy, người ta đã xây dựng bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá. Với bộ mã Unicode ta có thể mã hoá được 65536 = 216 kí tự khác nhau, cho phép thể hiện trong máy tính văn bản của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới bằng một bộ mã. Hiện nay, nước ta đã chính thức sử dụng bộ mã Unicode như một bộ mã chung để thể hiện các văn bản hành chính. Để con người có thể biết thông tin được lưu trữ trong máy, máy tính phải biến đổi thông tin đã mã hoá thành dạng quen thuộc như văn bản, âm thanh hoặc hình ảnh. Biểu diễn thông tin trong máy tính Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã được mã hoá thành dãy bít. Trong mục này, ta tìm hiểu cách biểu diễn thông tin loại số và phi số trong máy tính. Thông tin loại số • Hệ đếm Hệ đếm được hiểu như tập các kí hiệu và quy tắc sử dụng tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số. Có hệ đếm phụ thuộc vị trí và hệ đếm không phụ thuộc vị trí. Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí. Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái. I, V, X, L, c, D, M. Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể 1= 1; v = 5; x= 10; L = 50; c = 100; D = 500; M = 1000. Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu không phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn. Ví dụ, X trong các biểu diễn XI 11 và IX 9 đều có cùng giá trị là 10. Các hệ đếm thường dùng là các hệ đếm phụ thuộc vị trí. Bất kì một số tự nhiên b nào lớn hơn 1 đều có thể chọn làm cơ số cho một hệ đếm. Trong các hệ đếm này, số lượng các kí hiệu được sử dụng bằng cơ số của hệ đếm đó. Các kí hiệu được dùng cho hệ-đếm đó có các giá trị tương ứng 0, 1,..., b - ỉ. Hệ thập phân hệ cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu gồm 10 chữ số 0, 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn. Ví dụ, trong số 545, chữ số 5 ở hàng đơn vị chỉ 5 đơn vị, trong khi đó chữ số 5 ở hàng trăm chỉ 500 đơn vị. Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải. Ví dụ 536,4 = 5 X 102 + 3 X 101 + 6 X 10° + 4 X 10"1. Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N có biểu diễn dndn_xdn_2...dxdQ, d_xd _2.~d_m trong đó n + 1 là số các chữ số bên trái, m là số các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N và các dị thoả mãn điều kiện 0. Khi đó giá trị của số N được tính theo công thức N = dnbn + dn_xbn~x + ... + dữbữ + d_ỵb~x + ... + d_mbm. Ghi chú Khi cần phân biệt số được biểu diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số đó. Ví dụ 1012 hệ cơ sô' 2, 516 hệ cơ sô' 16. Các hệ đếm thường dùng trong tin học Ngoài hệ thập phân, trong tin học thường dùng hai hệ đếm sau Hệ nhị phân hệ cơ số 2 chỉ dùng hai kí hiệu là chữ số 0 và chữ số 1. Ví dụ 1012 = 1 X 22 + 0 X 21 + 1 X 2° = 510. Hệ cơ số mười sáu, còn gọi là hệ hexa, sử dụng các kí hiệu 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, c, D, E, F, trong đó A, B, c, D, E, F có các giá trị tương ứng là 10, 11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân. Ví dụ 1BE16 = 1 X 162 + 11 X 161 + 14 X 16° = 44610. Biểu diễn số nguyên Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu. Ta có thể chọn 1 byte, 2 byte, 4 byte,... để biểu diễn số nguyên. Mỗi cách chọn tương ứng với một phạm vi giá trị có thể biểu diễn được. Xét việc biểu diễn số nguyên bằng một byte. Một byte có 8 bit, mỗi bít là 0 hoặc 1. Các bit của một byte được đánh số từ phải sang trái bắt đầu từ 0. Ta gọi bốn bít số hiệu nhỏ là các bit thấp, bốn bit số hiệu lớn là các bit cao h. 7. bit 7 bít 6 bít 5 bít 4 bít 3 bít 2 bít 1 bito các bit cao các bit thấp Hình 7. Biểu diễn số nguyên Một cách biểu diễn số nguyên có dấu dùng bit cao nhất thể hiện dấu với quy ước 1 là dấu âm, 0 là dấu dương và bảy bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đối của số viết dưới dạng nhị phân. Theo cách đó, một byte biểu diễn được số nguyên trong phạm vi từ -127 đến 127. Đối với số nguyên không âm, toàn bộ tám bít được dùng để biểu diễn giá trị số, một byte biểu diễn được các sô' nguyên không âm trong phạm vi từ 0 đến 255. Biểu diễn số thực Cách viết số thực thông thường trong tin học khác với cách viết ta thường dùng trong toán học dấu phẩy , ngăn cách giữa phần nguyên và phần phân được thay bằng dấu chấm . và không dùng dấu nào để phân cách nhóm ba chữ số liền nhau. Ví dụ, trong toán ta thường viết 13 456,25 nhưng khi làm việc với máy tính, ta phải viết Mọi số thực đều có thế biểu diễn được dưới dạng ±MxlO được gọi là dạng dấu phẩy động', trong đó 0,1 < M < 1, M được gọi là phần định tri và K là một số nguyên không âm được gọi là phần bậc. Ví dụ Số 13 456,25 được biểu diễn dưới dạng Máy tính sẽ lưu các thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc. Thông tin loại phi số Văn bản Như đã nói ở phần trên, máy tính có thể dùng một dãy bit để biểu diễn một kí tự, chẳng hạn mã ASCII của kí tự đó. Để biểu diễn một xâu kí tự dãy các kí tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một kí tự theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ, dãy ba byte 01010100 01001001 01001110 biểu diễn xâu kí tự "TIN". Các dạng khác Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu quả các dạng thông tin loại phi số như âm thanh, hình ảnh,... rất được quan tâm vì các thông tin loại này ngày càng phổ biến. Để xử lí âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải mã hoá chúng thành các dãy bít. Các thành tựu trong lĩnh vực này đã và đang nâng cao chất lượng cuộc sống. Chẳng hạn, hai người ở xa nhau vẫn có thể trò chuyện, thậm chí có thể nhìn thấy hình ảnh của nhau. Nguyên lí mã hoá nhị phân Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, ván bản, hình ảnh, âm thanh,... Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung - dãy bit. Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn.
12 bộ sách giáo khoa của 12 lớp học phổ thông được “gói” lại trong một cuốn sách điện tử nhỏ gọn, màn hình 8 inch, dưới dạng một máy tính sách giáo khoa điện tử đầu tiên của VN được gọi là Classbook đã được NXB Giáo Dục VN tổ chức ra mắt ngày 26-6 tại Hà diện của sách điện tử với nhiều loại sách giáo khoa đã được số hóa - Ảnh NGUYỄN KHÁNH 12 năm học “gói” trong 500 gram“Không có khả năng gây nghiện”Về băn khoăn nếu để học sinh dùng sách giáo khoa điện tử có thể gây ảnh hưởng không tốt đến thị lực, NXB Giáo Dục VN cho rằng đã có nghiên cứu của bác sĩ tại Viện Mắt chứng minh đây là thiết bị không có hại cho mắt so với cách đọc thông thường. “Ngoài ra, đây đơn thuần là thiết bị học tập, không tích hợp các trò chơi nên không có khả năng gây nghiện. Kết quả thử nghiệm máy tại Trường THCS Thực nghiệm cho thấy rõ điều này. Học sinh có chăm học đến đâu cũng không nghiện học như mối lo nghiện game” - ông Lương đổi với Tuổi Trẻ, ông Phạm Thúc Trương Lương - giám đốc Công ty cổ phần Sách điện tử giáo dục, NXB Giáo Dục VN - cho biết Classbook cài sẵn trọn bộ sách giáo khoa và sách bổ trợ theo chương trình phổ thông từ lớp 1 đến lớp 12 và trong suốt thời gian sử dụng, người dùng được cập nhật miễn phí mọi tái bản cuốn sách nhiên, cuốn sách điện tử chứa được nội dung sách giáo khoa 12 năm học không đồng nghĩa với việc sẽ trở thành một học liệu có khả năng bền bỉ đi theo học sinh suốt 12 năm học phổ thông. Khi đề cập tuổi thọ của sách điện tử, ông Lương cho biết nếu người dùng có xu hướng cập nhật phiên bản mới sẽ cập nhật ba năm/lần. Với người dùng coi sách đơn thuần là tài liệu học tập thì sau 5-6 năm cũng sẽ phải thay sách tại đã có hai phiên bản khác nhau dành cho giáo viên và học sinh. Điểm khác biệt lớn ngoài sự khác nhau về nội dung giữa sách giáo khoa điện tử dành cho học sinh và sách dành cho giáo viên chính là phạm vi lướt web. Trong khi sách dành cho giáo viên có thể lướt web tự do thì sách dành cho học sinh chỉ có thể truy cập một số website do nhóm nghiên cứu mặc định, phát triển, có nội dung liên quan đến giáo dục. “Thực tế, sách giáo khoa điện tử của một số nước là máy tính bảng thông thường. Nhưng ở VN, phiên bản này đích thực là một sản phẩm giáo dục, tất cả nội dung chỉ phục vụ cho mục đích học tập. Điều này sẽ giúp giảm gánh nặng quản lý của nhà trường và phụ huynh đối với học sinh so với việc để các em dùng máy tính bảng đơn thuần” - ông Lương giới thiệu, ở môn tiếng Anh, sách giáo khoa điện tử có thể phát âm bất cứ từ vựng nào, học sinh có thể đọc lại, tự đối chiếu và kiểm tra. Với phương pháp này, trong giờ học, để tránh làm phiền đến người bên cạnh, học sinh được khuyến cáo dùng tai nghe cho máy tính triệu đồng/bộ không rẻTheo tính toán của NXB Giáo Dục VN, nếu tính giá thành mua 310 đầu sách được tích hợp trong Classbook, chi phí mỗi bộ sách giáo khoa điện tử sẽ gần 3 triệu đồng. Với việc tích hợp nhiều nội dung mở rộng, giúp học sinh và giáo viên khai thác tốt hơn các tài liệu liên quan đến bài giảng, cùng những công năng đặc thù của máy tính bảng, Classbook được báo giá ở mức 4,8 triệu đồng/ 4,8 triệu đồng/bộ sách giáo khoa điện tử, ông Ngô Trần Ái - tổng giám đốc NXB Giáo Dục VN - thẳng thắn thừa nhận mức giá này không rẻ. “Số lượng phát hành còn khiêm tốn nên giá còn cao. Khi sách được triển khai rộng hơn, nhiều người mua hơn, giá thành sẽ hạ. Tuy nhiên, cũng phải nói thêm, Công ty cổ phần Sách điện tử giáo dục đã xác định sẽ chịu lỗ trong ba năm đầu trước khi đạt mục tiêu sách được thị trường chấp nhận” - ông Ái tế, theo một số chuyên gia, sản phẩm Classbook của VN có phần đắt hơn so với mức giá của một số nước đang áp dụng sản phẩm này. “Ở Ấn Độ, giá thành thật sự của sách giáo khoa điện tử chưa đến 90 USD. Nhà nước trợ giá cho học sinh nên giá thành khi đến tay người học chỉ còn khoảng 35-40 USD. Nhưng giá Classbook ở VN hiện tại là 4,8 triệu đồng cũng không phải là bất ngờ hay vô lý. Classbook chúng tôi giới thiệu hôm nay có màn hình cảm ứng đa điểm 8’’, kèm công nghệ chống lóa IPS, hỗ trợ góc nhìn rộng gần 180 độ. Sách của Ấn Độ màn hình chỉ có 7’’, bộ nhớ thấp, chip chậm hơn” - ông Lương lý phân biệt giàu - nghèo?Với một thiết bị đắt tiền, nhiều người lo ngại sự trang bị không đồng bộ sẽ chỉ làm tăng khoảng cách giàu - nghèo không cần thiết trong môi trường giáo dục, nhất là ở cấp học nhỏ tuổi. Một lớp học chỉ có vài ba em được bố mẹ trang bị sách điện tử, còn bên cạnh vẫn là những cuốn sách giáo khoa bình thường có thể gây cảm giác tò mò, hoặc ít nhiều gây xáo trộn ở một vài em vốn có tâm lý nhạy cảm. Chưa kể, ngay cả giáo viên, liệu tất cả thầy cô có chấp nhận ngay cảnh học sinh dùng máy tính bảng thay cho sách giáo khoa thông thường?Theo ông Ái, hi vọng của những người làm sách giáo khoa điện tử trước nhất sách phải đến được tay giáo viên. “Đúng là sẽ có ý kiến cho rằng mức giá của sách chưa phù hợp để phổ cập đến từng học sinh. Song tôi nghĩ giáo viên cần được trang bị ngay thiết bị này. Không quá khó nếu việc đầu tư cho thiết bị giáo dục mấy năm qua luôn ở mức nhiều ngàn tỉ đồng/năm dành một phần để trang bị Classbook cho thầy cô giáo” - ông Ái đề những tài liệu học tập hiện đại này có đến được với học sinh nghèo? Trả lời câu hỏi này, ông Lương cho hay sách giáo khoa điện tử là một sản phẩm hàng hóa đúng nghĩa trên thị trường, hoàn toàn không “chạy” trong một dự án nào, nên không phải là một sản phẩm bắt buộc phải có khi đến trường. Bản thân sản phẩm muốn trụ được cũng cần đáp ứng và làm hài lòng người có đủ tiền bỏ ra mua nó. Với giá thành không rẻ, để đến tay học sinh nghèo, theo nhà sản xuất, không có cách nào khác là Nhà nước phải bao cấp như Thái Lan hoặc trợ giá như cách Ấn Độ đang phản ứng của thầy cô giáoClassbook là một sản phẩm khá đặc biệt trong một thiết bị chưa đầy 500 gram, mọi người có thể truy cập toàn bộ chương trình sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 12. Tôi hi vọng nó sẽ giải quyết được vấn đề dư luận quan tâm những năm gần đây khi trẻ con phải bê đến lớp những bộ sách giáo khoa ngày càng dày. Liệu có giải quyết được không thì có lẽ chúng ta phải chờ phản ứng của các thầy cô giáo xem sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu giáo dục hay thế giới cũng có những ứng dụng tương tự, nhưng tôi chưa thấy nơi nào có ứng dụng một cách tổng thể như ở VN - cho dù ở nước ngoài công nghệ của họ đi rất nhanh. Lợi thế của VN là một nhà xuất bản và chỉ có một bộ sách. Còn ở nước ngoài thì có nhiều bộ sách khác nhau, họ không có sản phẩm chung cho toàn bộ bộ sách như thế này. Ở các trường đều có ứng dụng dùng máy tính bảng, các công cụ học tập đều rất nhiều và phong phú. Ở các nước thì không có những đầu mối như sản phẩm Classbook của tiếp xúc tôi thấy có một số điều cần phải cải tiến hơn, nhưng nhìn chung tôi thích thiết bị này vì nó nhỏ gọn, tập trung được vào một số tiện ích có hiệu quả cho việc học hành của học sinh, việc dạy của các thầy cô giáo và việc theo dõi của bố Ngô Bảo ChâuHà Hương
Trang chủLớp 10Sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới nhật ngày 29-04-2022Chia sẻ bởi Dương Thị Kim TuyếnSách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng. A Văn bản và hình ảnh. B Hình ảnh. C Văn bản. D Âm đề liên quanBấm tổ hợp phím Ctrl + = trong Microsoft Word 2010 sẽ thực hiện chức năng gì cho khối văn bản đang chọn?A Bật/Tắt chữ chỉ số dưới. B Bật/Tắt chữ chỉ số Bật/Tắt chữ hoa. D Bật/Tắt chữ hợp Ctrl + L có chức năng gì?A Căn lề trái cho đoạn văn bản. B Căn lề giữa cho đoạn văn Căn đều hai bên cho đoạn văn bản. D Căn lề phải cho đoạn văn hợp Ctrl + R có chức năng gì?A Căn lề phải cho đoạn văn bản. B Căn lề trái cho đoạn văn Căn đều hai bên cho đoạn văn bản. D Căn lề giữa cho đoạn văn hợp Ctrl + E có chức năng gì?A Căn lề giữa cho đoạn văn bản. B Căn lề trái cho đoạn văn Căn đều hai bên cho đoạn văn bản. D Căn lề phải cho đoạn văn hợp Ctrl + J có chức năng gì?A Căn đều hai bên cho đoạn văn bản. B Căn lề trái cho đoạn văn Căn lề giữa cho đoạn văn bản. D Căn lề phải cho đoạn văn hợp Ctrl + Z có chức năng gì?A Hủy bỏ thao tác vừa thực hiện. B Căn lề trái cho đoạn văn Căn lề giữa cho đoạn văn bản. D Thoát khỏi chương không phải là phần mở rộng của tệp âm thanh?A EXE. B MP3. C M4A. D không phải là phần mở rộng của tệp hình ảnh?A PAS. B JPG. C PNG. D mục có thể chứa?A Tệp và thư mục con. B Chứa các tệp cùng tên. C Chứa các thư mục cùng tên. D Tất cả đều 64 Nút lệnh có tác dụng gì?A Tạo tiêu đề cuối trang cho văn bản. B Tạo tiêu đề đầu trang cho văn Tạo đầu bài cho trang cho văn bản. D Tạo đầu đoạn cho văn 65 Nút lệnh có tác dụng gì?A Tạo tiêu đề cuối trang cho văn bản. B Tạo tiêu đề đầu trang cho văn Tạo đầu bài cho trang cho văn bản. D Tạo đầu đoạn cho văn 66 Dữ liệu trong thiết bị nhớ nào sẽ mất khi mất điện?A Đĩa cứng B Đĩa mềm C RAM D ROMTrong phần mềm soạn thảo Microsoft Word, tên của tập tin hiển thị ở đâu?AVùng soạn thảo. BThanh công cụ định dạng. DThanh tiêu đề.“… là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý”Phương án nào dưới đây chỉ ra cụm từ còn thiếu?ABộ xử lý trung tâm BBộ nhớ Cache CBộ nhớ trong DBộ nhớ ngoàiBộ phận nào dưới đây không thuộc CPU?AROM BBộ điều khiển CUCBộ nhớ truy cập nhanh Cache DBộ số học / logic ALUTrong phần mềm soạn thảo Microsoft Word, tên của tập tin hiển thị ở đâu?AVùng soạn thảo. BThanh công cụ định dạng. DThanh tiêu lệnh trên thanh công cụ định dạng dùng để làm gì?A Chọn Font chữ. B Chọn cỡ chữ. C Chọn màu chữ. D Chọn kiểu gạch lệnh trên thanh công cụ định dạng dùng để làm gì?A Chọn cỡ chữ. B Chọn Font chữ. C Chọn màu chữ. D Chọn kiểu gạch lệnh trên thanh công cụ định dạng có chức năng gì?A In đậm văn bản. B In nghiêng văn Gạch chân văn bản. D In hoa văn lệnh trên thanh công cụ định dạng có chức năng gì?A In nghiêng văn bản. B In đậm văn Gạch chân văn bản. D In hoa văn bản.
sách giáo khoa thường chứa thông tin dưới dạng